gửi bởi huytran » Thứ 4 29/09/10 23:28
Bước 1: Tìm các định nghiã hiện có về khái niệm văn hoá ẩm thực
Từ điển Việt Nam thông dụng định nghĩa văn hoá ẩm thực theo 2 nghiã:
Theo nghĩa rộng, “Văn hóa ẩm thực” là một phần văn hóa nằm trong tổng thể, phức thể các đặc trưng diện mạo về vật chất, tinh thần, tri thức, tình cảm… khắc họa một số nét cơ bản, đặc sắc của một cộng đồng, gia đình, làng xóm, vùng miền, quốc gia… Nó chi phối một phần không nhỏ trong cách ứng xử và giao tiếp của một cộng đồng, tạo nên đặc thù của cộng đồng ấy.
Theo nghĩa hẹp, “văn hóa ẩm thực” là những tập quán và khẩu vị của con người, những ứng xử của con người trong ăn uống; những tập tục kiêng kỵ trong ăn uống, những phương thức chế biến bày biện trong ăn uống và cách thưởng thức món ăn.
wikipedia:là một hệ thống đặc biệt về quan điểm truyền thống và thực hành nấu ăn, thường gắn liền với một nền văn hóa cụ thể. Nó thường được đặt tên theo vùng hoặc nền văn hóa hiện hành. Một món ăn chủ yếu chịu ảnh hưởng của các thành phần có sẵn tại địa phương hoặc thông qua thương mại, buôn bán trao đổi. Những thực phẩm mang màu sắc tôn giáo cũng có những ảnh hưởng rất lớn tới ẩm thực.
Nguyễn Thái Ca: " Văn hoá ẩm thực là những gì liên quan đến ăn uống nhưng tạo ra tầm nghệ thuật cho cả người ăn lẫn người chế biến món ăn"
bước 2: phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa
+ định nghĩa 1: nghĩa thứ nhất: ưu điểm: mang tính khái quát cao. nhược điểm: nói quá rộng, hơi trừu tượng, không chi tiết. nghĩa hai: ưu điểm: rõ ràng, chi tiết, dễ hiểu. nhược điểm: trình bày liệt kê quá nhiều, dài dòng
+ định nghĩa 2: nhược điểm: ý không rõ ràng và đầy đủ, dài dòng.
+định nghĩa 3: ưu điểm: ngắn gọn, dễ hiểu. nhược điểm: không mang tính tổng hợp, khái quát, chỉ thiên về nghệ thuật.
[b]bước 3: phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những nét đặc trưng sai, thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
đặc trưng giống: là các giá trị văn hoá truyền thống( định nghĩa 1 và 2), liên quan ăn uống ( định nghĩa 3)
đặc trưng loài: mang tính dân tộc, vùng miền
bước 4: Quy khái niệm được định nghĩa vào một khái niệm rộng hơn nghĩa là văn hoá ẩm thực nói chung.
bước 5: khu biệt nghĩa khái niệm văn hoá ẩm thực với các khái niệm văn hoá khác
bước 6: xây dựng định nghĩa sơ bộ:
văn hoá ẩm thực là các giá trị truyền thống liên quan vấn đề ăn uống mang tính đặc trưng riêng của từng dân tộc. mỗi dân dân tộc đều có cách chế biến và thưởng thức món ăn khác nhau, đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, loại hình kinh tế, văn hoá tộc người.
bước 7:Kiểm tra định nghĩa đã xây dựng có đáp ứng yêu cầu về hình thức và nội dung
"mang tính đặc trưng riêng của từng dân tộc"thừa: các giá tri truyền thống. "mỗi dân dân tộc đều có cách chế biến và thưởng thức món ăn khác nhau, đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, loại hình kinh tế, văn hoá tộc người" đă giải thích rõ nghĩa, dài dòng.
sản phẩm sau cùng:
văn hoá ẩm thực là các giá trị truyền thống của một dân tộc về lĩnh vực ăn uống, thể hiện trong cách chế biến và thưởng thức món ăn của một dân tộc nào đó.