BÀI TẬP 6: ĐỊNH NGHĨA VỀ GIỚI
Bước 1: Tất cả các định nghĩa “giới” tìm được
Theo Đặng Cảnh Khanh, Lê Thị Quý, 2003, Gia đình học, NXB Lý Luận, Hà Nội, trang 338
“giới là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ môn nhân loại học nói đến vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ bao gồm việc phân chia lao động, các kiểu phân chia và các nguồn lợi ích. Giới đề cập đến những quy tắc tiêu chuẩn theo nhóm tập thể chứ không theo thực tế cá nhân. Vai trò giới được xác định theo văn hóa, không theo khía cạnh sinh vật học và có thể thay đổi theo thời gian, theo các xã hội và theo các vùng địa lý khác nhau”
Theo
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/binh-dan ... 34163.html“ Giới: Là các đặc điểm về xã hội, liên quan đến vị trí, tiếng nói, công việc của phụ nữ và nam giới trong gia đình và xã hội. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới có thể hoán đổi cho nhau”
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam
“Tình cảm và ý thức về giới chỉ được hình thành thông qua hoạt động và giao tiếp với người khác, dưới ảnh hưởng của giáo dục và các điều kiện xã hội”
Nguồn:
http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn2. Phân tích từng định nghĩa

Bước 3: Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
Đầy đủ và chính xác nhất là định nghĩa của Đặng Cảnh Khanh, Lê Thị Quý
Điểm chung của 3 định nghĩa:
- Vai trò của giới không được xác định theo mỗi cá nhân mà xem xét từng xã hội, văn hóa, địa lý và đặc thù công việc.
Bước 4: Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
- Các định nghĩa về giới thường liên quan với các định nghĩa : phân chia về giới
Bước 5: Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
- Giới tính
Bước 6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
- Bình đẳng giới
- Phân chia về giới.
Bước 7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại
