Bài tập thực hành 4:
Tư liệu sử dụng cho đề tài:
1. Đàm Đại Chính 2005: Văn hóa tính dục và pháp luật. – NXB Thế giới.
2. Hoàng Phê 2006: Từ điển tiếng Việt. – NXB Đà Nẵng.
3.http://benhvienthammy.com.vn/chuyen-de- ... -khoe.html
4. http://cuasotinhyeu.vn/Dong-tinh/Dong-tiunh/559
5.http://forum.ischool.vn/showthread.php? ... tinh-quot-
6.http://khuongviettu.com/site/index.php? ... =1:tin-tuc
7. http://vnexpress.net/gl/doi-song/gia-di ... h-choi-bo/
8. http://www.docbao.com.vn/tintuc/d-28092 ... 00658/Dong tinh va bi kich dong sang di mong.dec
9. http://www.vietboy.net/showthread.php/3 ... -dong-tinh
10. Khuất Thu Hồng – Lê Bạch Dương – Nguyễn Ngọc Hường 2009: Tình dục chuyện dễ đùa khó nói. - NXB Tri thức.
11. Mai Huy Bích 2009 : Xã hội học giới: - NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
12. Nguyễn Quang Mai 2002: Giới tính và đời sống gia đình. - NXB Đại học quốc gia Hà Nội
13. Phan Đăng Thanh, Trương Thị Hòa 2000: Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam xưa và nay. – NXB Trẻ.
14. Trần Ngọc Thêm 1996/2006: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam (in lần thứ 4). - NXB tổng hợp TPHCM.
15.http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1i_ ... Fn_%C3%A1i
Bài tập 6: Định nghĩa Giới tính theo 7 bước:
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có:
- Hoàng Phê 1992. Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển ngôn ngữ, tr. 526: “Giới tính là những đặc điểm chung phân biệt nam với nữ, giống đực với giống cái”.
- Nguyễn Quang Mai, 2002, Giới tính và đời sống gia đình, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 8: “Giới tính là tất cả những đặc điểm riêng biệt tạo nên sự khác biệt giữa nam và nữ, giới tính có nguồn gốc sinh học và nguồn gốc xã hội”.
- Htpp://www.vuontinhnhan.net: “Giới tính là để chỉ khái niệm về kiểu hình của một cá thể nào đó (cái này thường dựa vào đặc điểm sinh học của cá thể đó mà không dựa vào đặc điểm xã hội)”.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
Theo đặc trưng giống, có 2 loại: là tất cả những đặc điểm riêng tạo nên sự khác biệt/phân biệt (Hoàng Phê 1992, Nguyễn Quang Mai 2002) và kiểu hình của một cá thể nào đó (Vuontinhnhan.net). Loại 2 không chính xác.
- Theo đặc trưng loài, cả ba đều có tiêu chí là phân biệt sự khác biệt giữa nam và nữ (giống đực và cái, nguồn gốc sinh học và nguồn gốc xã hội). Về sự phân biệt này chưa thật sự thống nhất, cách phân biệt cần phải khái quát và chính xác hóa.
Như vậy, có thể tiếp thu: đặc trưng giống “là tất cả những đặc điểm phân biệt”, phạm trù của 2 đặc trưng loài (sự khác biệt giữa nam và nữ).
Cần chỉnh sửa, khái quát hóa và chính xác hóa nội dung 2 đặc trưng loài.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng.
Theo tài liệu trên hpp://www.hoilhpn.org.vn:
- Giới: Là phạm trù chỉ quan niệm, vai trò và mối quan hệ xã hội giữa nam giới và phụ nữ. Xã hội tạo ra và gán cho trẻ em gái và trẻ em trai, cho phụ nữ và nam giới các đặc điểm giới khác nhau. Bởi vậy, các đặc điểm giới rất đa dạng và có thể thay đổi được.
- Giới tính: Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ. Giới tính là những đặc điểm đồng nhất mà khi chúng ta sinh ra đã có và không thể thay đổi được.
- Quan hệ giới: Là các mối quan hệ xã hội giữa phụ nữ và nam giới, đặc biệt là cách thức phân chia quyền lực giữa nam và nữ.
- Vai trò giới: Là những hoạt động khác nhau mà xã hội mong nuốn phụ nữ và nam giới thực hiện.
- Nhạy cảm giới: Là sự nhận thức đầy đủ và đúng đắn về nhu cầu, vai trò và trách nhiệm khác nhau của phụ nữ và nam giới.
- Trách nhiệm giới: Là việc nhận thức được các vấn đề giới, sự khác biệt giới và nguyên nhân của nó, từ đó đưa ra biện pháp tích cực nhằm giải quyết và khắc phục mọi bất bình đẳng trên cơ sở giới.
- Phân công lao động trên cơ sở giới: Là sự phân công việc và trách nhiệm khác nhau giữa phụ nữ và nam giới
- Bình đẳng giới: Là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
- Là sự khác biệt
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
1) Phân loại (khác biệt với thế giới thứ ba...)
2) Đặc điểm (sự khác biệt về sinh học và xã hội..)
3) Phân công lao động (phân biệt sự khác biệt giới giữa nam và nữ trong công việc)
Sản phẩm sơ bộ: “Giới tính là sự khác biệt giữa nam và nữ dựa trên cấu tạo hình thể với vai trò và nhiệm vụ xã hội riêng”.
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại

Sau cụm từ “cấu tạo hình thể”có thể bổ sung thêm cụm từ “về mặt sinh học”.
Sản phẩm cuối cùng:
►Định nghĩa: “Giới tính là một khái niệm chỉ sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ”.
Bài tập thực hành 8
Chọn nội dung thích hợp trong đề tài vận dụng PP loại hình nhằm phát hiện những tri thức mới.

Nhìn vào bảng so sánh cho thấy:
Nếu vận dụng theo phương pháp loại hình đã làm nổi bật lên được những sự giống nhau cũng như khác nhau trong hiện tượng đồng tính ở hai vùng văn hóa, hai loại hình văn hóa.
Qua so sánh cho ta một cái nhìn đầy đủ hơn về đối tượng được so sánh, cụ thể ở đây là hiện tượng đồng tính. Rõ ràng bảng so sánh đã bộc lộ được ngoài những điểm giống nhau cơ bản thì phần lớn là sự khác biệt.
Từ sự khác nhau cho thấy được đặc trưng xã hội bị quy định bởi loại hình văn hóa sẽ dẫn đến có những cách nhìn nhận, ứng xử khác nhau đối với hiện tượng đồng tính. So với Phương Tây thì ở Việt Nam cái nhìn về đồng tính còn rất khắt khe, đơn giản vì ở đây thuộc loại hình văn hóa trọng âm nên tính cộng đồng lãng xã rất cao làm cho những mối quan hệ đồng tính không dám bộc lộ. Quan điểm Nho giáo còn nặng nề khi cho rằng con người nhất định chỉ được làm những thiên chức nhất định của mình mà thôi, hơn nữa Việt Nam cũng giống như các nước khác theo tín ngưỡng phồn thực, vùng nông nghiệp nên coi trọng sự sinh sôi, phát triển do vậy quan hệ đồng tính không được chấp nhận.
Trong khi đó ở Phương Tây trọng dương, coi trọng cá nhân nên con người cảm thấy tự do, ít bị chi phối bởi dư luận do vậy đồng tính dễ dàng được chấp nhận. Con người luôn có những nhu cầu cá nhân và họ dám đấu tranh cho quyền lợi của cá nhân vì vậy ở Phương Tây đã có luật pháp dành cho người đồng tính.
Ngoài ra, ở các nước tiến bộ cũng có nghĩa là tư tưởng, nhận thức thoáng thì con người dễ dàng chấp nhận hiện tượng đồng tính hơn. Hay nói đúng hơn, khi xã hội phát triển, con người có nhu cầu tự giải phóng mình, có một bản lĩnh nhất định và họ dám làm, dám công khai các mối quan hệ của mình nên quan hệ đồng tính không còn là vấn đề ghê gớm nữa.
Vậy tri thức mới khi nghiên cứu hiện tượng đồng tính là: đồng tính trong sự quy định bởi loại hình văn hóa đặc trưng cùng sự phát triển, tiến bộ của xã hội và nhận thức đúng của con người.
