em nghĩ tài liệu này có ích cho đề tài của anh
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... a-tra.htmlTÀI LIỆU THAM KHẢO
1. BNS Thuốc 1998: BNS Thuốc và sức khỏe, số 126, tháng 10.
2. Đặng Hanh Khôi 1983: Chè và công dụng. - NXB Khoa học Kĩ thuật, 110 tr.
3. Đỗ Ngọc Quỹ 1999a: Cây chè cổ ở miền núi Bắc Việt Nam. - Tạp chí Xưa và Nay, số 60, tháng 2/1999, tr.19-21.
4. Đỗ Ngọc Quỹ 1999b: Ẩm trà ca - bài thơ cổ hơn nghìn năm. - Tạp chí Xưa và Nay, số 61, tháng 3/1999, tr. 39-40.
5. Đỗ Ngọc Quỹ 2003: Bản sắc văn hóa chè Việt Nam. - Tạp chí Xưa và Nay, số 140, tháng 5/2003, tr. 38- 39.
6. Đỗ Ngọc Quỹ 2006: Trà từ châu Á sang châu Âu. - Tạp chí Xưa và Nay, số 257, tháng 4-2006, tr. 31-32.
7. Đỗ Tất Lợi 2006: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. - NXB Y học (tái bản, NXB Khoa học - Kỹ thuật xuất bản lần đầu năm 1977).
8. Đường Đắc Dương (cb) 2003: Cội nguồn văn hóa Trung Hoa (người dịch: Nguyễn Thị Thu Hiền). - NXB Hội nhà văn, 1261 tr.
9. HHQT về TTGD 1993: Nhật Bản ngày nay. - Hiệp hội quốc tế về thông tin giáo dục xuất bản, 157 tr.
10. Hoàng Anh Sướng 2002: Nghệ thuật thưởng trà Hà Nội. - Tạp chí Văn hiến, Tết Nhâm Ngọ, tr.37-38.
11. Ienaga Saburou 2003: Văn hóa sử Nhật Bản (Lê Ngọc Thảo dịch). - NXB Mũi Cà Mau, 195 tr.
12. Kondansha International 1994: Japan - profile of a nation. - Kondasha International, 358 pages.
13. Lâm Ngữ Đường 1937: Sống đẹp (Lin Yutang. The Importance of Living, bản tiếng Việt của Nguyễn Hiến Lê).
14. Lê Tắc 2001: An Nam chí lược. - NXB Thuận Hóa - Trung tâm văn hóa ngôn ngữ Đông Tây.
15. Mạnh Thị Thanh Nga 2001: Nguồn gốc của tục uống trà và sự du nhập vào Nhật Bản. - tạp chí Văn hóa dân gian, số 1 (73)/2001, tr.67-72.
16. N.H. 2002: Những bí mật về cây chè Trung Quốc đã bị đánh cắp như thế nào? - Tạp chí Xưa và Nay, số 121, 8/2002, tr.22-24.
17. NTNN 2005: Công dụng bã trà. - Nông thôn ngày nay, số 255, ngày 23-12.
18. Nguyễn Duy Chính 2002: Đọc Kim Dung tìm hiểu văn hóa Trung Quốc. – TpHCM, Nhà xuất bản Trẻ.
19. Nguyễn Tuân 2000: Vang bóng một thời. - NXB Đồng Nai, 159 tr.
20. Nguyễn Trãi 1980: Thơ văn Nguyễn Trãi (tuyển). - NXB Văn học, tr.136 (bài 34 (86))
21. Nguyễn Văn Kim 2003: Nhật Bản với châu Á- những mối liên hệ lịch sử và chuyển biến kinh tế- xã hội. - NXB ĐHQG Hà Nội, tr.32 và tr.138.
22. Nguyễn Văn Minh 1969: Dược tính chỉ nam. – SG. (tái bản 2001: Nxb. Hải Phòng).
23. Nhất Thanh Vũ Văn Khiếu 1970: Đất lề quê thói. - Sài Gòn, Cơ sở ấn loát Đường Sáng, tr.132-135.
24. Okakura Kakuzo 1967: Trà đạo (The book of tea, Bảo Sơn dịch). - Sài Gòn, Lá Bối xuất bản, 139 tr. (bản tiếng Anh có tại
ftp://ibiblio.org/pub/docs/books/gutenb ... boft10.txt25. Park J.J. et al. 1999: Park Jeannie J., Park Edward J., Chwe Sylvia R., Hàn Quốc xin chào bạn (dịch từ tiếng Anh: Hello from Korea, in lần thứ 4). – Cục Thông tin Hàn Quốc (Korean Information Service) xuất bản. 120 tr.
26. Pronikov V. - Ladanov I. 2004: Người Nhật. - NXB Tổng hợp tp HCM, 323 tr.
27. Tổng Sách Hoạch - Lý Bính Khôn 1999: Trà- rượu trị bách bệnh (người dịch P. Kim Long). - NXB Đồng Nai, 668 tr.
28. Trần Ngọc Thêm 1997: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam. - NXB tp HCM, 680 tr.
29. Trần Ngọc Thêm 2001: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam. - Nhà xuất bản TP.HCM.
30. Trần Quốc Vượng 2000: Văn hóa chè- đôi nét phác họa. - Tạp chí Tia sáng, số 1, tr.30- 32
31. Trịnh Huy Hóa (biên dịch) 2003: Nhật Bản (trong tủ sách “Đối thoại với các nền văn hóa”). – TpHCM, NXB Trẻ, 171 tr.
32. VHDG: Tạp chí Văn hóa dân gian, số 4/1986, số 3/1989, số 4/1998, số 5/2001, số 1/2003.
33. Vụ đào tạo Bộ NN 1979: Giáo trình cây chè. - NXB Nông nghiệp, 89 tr.
34. Vương Hồng Sển 1993: Khảo về đồ sứ men lam Huế. - NXB tp HCM, quyển thượng : 291 tr.; quyển hạ: 270 tr.
35. Vương Tùng Nhân 2004: Trà - văn hóa đặc sắc Trung Hoa (bản dịch của Đông A Sáng). - NXB Văn hóa thông tin, 238 tr.
36. Vương Xuân Tình 2004: Tập quán ăn uống của người Việt vùng Kinh Bắc, NXB KHXH, tr.101-104.
37. Yun Seo-Seok 1993: Lịch sử văn hoá ẩm thực Korea (nguyên bản: History of Korean Dietary Culture, Koreana, vol. 7, No. 3, Autumn 1993). // Trong: “Tiếp cận văn hoá Hàn Quốc” (Đặng Văn Lung chủ biên). – H.: NXB Văn hoá - Thông tin, 2002, tr. 327-340.
C. Tài liệu internet
1. Tú Trúc 2004: Chuyện những danh trà Trung Quốc,
http://www.vnn.vn/vanhoa/nghexemdocchoi/2004/05/110668/2. Minh Nguyên 2004: Săn tìm ấm cổ,
http://www.vnn.vn/vanhoa/nghexemdocchoi/2004/09/257912/ - 19 Kb
3. Báo Thanh niên điện tử: Nghệ thuật gốm trà Việt Nam,
http://thanhnien.com.vn/Vanhoa/2005/4/4 ... rchTerm=trà
4. Nguyễn Duy Chính, Trà tàu và ấm Nghi Hưng,
http://www.dactrung.net/baiviet/noidung ... 2fEA%3d%3d5. Vitas.org.vn: Chè Việt:
http://www.vitas.org.vn/?mt=0.0502928361737705056. vtv.vn: Chén trà trong văn hóa ẩm thực, 17/6/2005,
http://www.vtv.vn/vi-VN/doisong/2005/6/55127.vtv7. Thời báo điện tử kinh tế Việt Nam (25/7/2005): Tìm lối ra cho ngành chè,
http://www.vneconomy.com.vn/vie/index.p ... e23fc743938. Wikipedia:
http://en.wikipedia.org/wiki/tea [i] “Trà nhân truyền”, 1979, Kondasha, tr.12 [dẫn theo Mạnh Thị Thanh Nga 2001: 67].
[ii]
http://www.vnn.vn/vanhoa/nghexemdocchoi/2004/05/110668/[iii] Có ý kiến cho rằng Trà đạo, tiếng Hàn gọi là chado /차도 = 茶道, là từ Korea đi sang Nhật Bản và trở nên nổi tiếng ở đây [Parks J.J. et al. 1999: 120].
[iv] Theo Nguyễn Duy Chính trong “Trà tàu và ấm Nghi Hưng”,
http://www.dactrung.net/baiviet/noidung ... 2fEA%3d%3d[v] Nguyễn Duy Chính. Đọc Kim Dung Tìm Hiểu Văn Hóa Trung Quốc, tr.247.
[vi] Theo bài Cuộc sống ở Nhật Bản đăng trên tạp chí “La vie au Japon” số 18-E7, tháng 3-1962 [Vương Hồng Sển 1993: 38-43].
[vii] [Nguyễn Văn Kim 2003: 138; Nghệ thuật gốm trà Việt Nam
http://thanhnien.com.vn/Vanhoa/2005/4/4 ... rchTerm=trà]
[xv]
http://www.vneconomy.com.vn/vie/index.p ... e23fc74393