Bài tập thực hành 6: Chọn khái niệm cơ bản trong đề tài để định nghĩa và trình bày theo 7 bước*Định nghĩa “cosplay”1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có- Theo Theresa Winge 2006, Mechademia 1: Emerging worlds of anime and mang, NXB Trường ĐH Minnesota, trang 67: Cosplay là một thuật ngữ hiện đại mô tả hình thức hóa trang của các fan hâm mộ. Cosplay còn là hình thức biểu diễn nghệ thuật trong đó cá nhân sẽ hóa trang thành một nhân vật tưởng tượng nào đó, thường là trong các tác phẩm truyện tranh, phim hoạt hình, các sản phẩm mang tính chất về khoa học viễn tưởng.
- Theo từ điển trực tuyến Oxforddictionaries.com: Cosplay là hình thức mặc trang phục giống như các nhân vật trong phim, sách hoặc trò chơi điện tử, đặc biệt là trong các truyện tranh và phim truyền hình Nhật Bản.
- Theo Wikipedia: Cosplay là một từ tiếng Anh do người Nhật sáng tạo ra, viết tắt của "costume play", và được phát âm là kosupure (コスプレ) ở Nhật. Từ này chỉ việc người hâm mộ các nhân vật trong manga, anime, tokusatsu, truyện tranh sách, tiểu thuyết đồ họa, video games, phim giả tưởng, ... ăn mặc hoặc có điệu bộ giống nhân vật mà mình yêu thích. Những người này được gọi là cosplayers (ở Nhật đôi khi gọi tắt là reya)
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng cần bổ sung chỉnh sửaTheo đặc trưng giống thì ở đây là “hành động”. Theo đặc trưng loài thì có ba tiêu chí là “hóa trang”, “nhân vật tưởng tượng” và “truyện tranh, phim hoạt hình và trò chơi điện tử”. Như vậy cần tiếp thu đặc trưng giống và và phạm trù của ba đặc trưng loài sau đó chỉnh sửa khái quát hóa và chính xác hóa nội dung trên.
4. Tìm tất cả các khái niệm sử dụng hiện hànhỞ phương Tây trong dịp Halloween thì người ta cũng hóa trang thành những nhân vật trong tưởng tượng như ma cà rồng hay ác quỉ Dracula, cô dâu ma … Hoạt động này khá gần với cosplay nhưng vẫn không được xem là cosplay vì những nhân vật này vốn đã tồn tại từ rất lâu và xuất hiện khá nhiều trong các tác phẩm với các hình ảnh khác nhau.
5.Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)là hoạt động
6.Xác định đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với khái niệm cùng cấp bậc)- hoạt động hóa trang.
- trở thành một nhân vật tưởng tượng hoặc được sáng tạo
- chủ yếu là từ truyện tranh, phim hoạt hình và trò chơi điện tử hay phim ảnh.
Sản phẩm sơ bộ:
cosplay là hoạt động hóa trang thành những nhân vật cụ thể trong các tác phẩm truyện tranh, phim hoạt hình, trò chơi điện tử hay phim ảnh.7. Lập sơ đồ cấu trúc, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại. 
Kiểm tra:
Trong định nghĩa sơ bộ thì chúng ta chúng ta có thể lượt bớt cụm từ “tác phẩm” để đơn giản hơn, ngoài ra vì đây là một từ ghép nên chúng ta vẫn phải nhấn mạnh về nguồn gốc ban đâu là “costume play”. Như vậy ta có sản phẩm cuối cùng:
Cosplay là từ viết tắt của “costume” và “play, dùng để chỉ hoạt động hóa trang thành những nhân vật cụ thể trong truyện tranh, phim hoạt hình, trò chơi điện tử hay phim ảnh.