NTNHUNG (CHVHK8)-Tín ngưỡng phồn thực người Chăm (chính thức

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

NTNHUNG (CHVHK8)-Tín ngưỡng phồn thực người Chăm (chính thức

Gửi bàigửi bởi Nguyen Thi Nhung » Thứ 2 31/03/08 20:25

a) chọn đề tài
TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC CỦA NGƯỜI CHĂM Ở NINH THUẬN VÀ BÌNH THUẬN (CHÍNH THỨC)

b) phân tích cấu trúc đề tài

Hình ảnh

c) lập đề cương sơ bộ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
7. Bố cục của đề tài

Chương 1:
NGUỒN GỐC VÀ BIỂU HIỆN CỦA TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC

1. Khái niệm tín ngưỡng phồn thực
2. Nguồn gốc của tín ngưỡng phồn thực
3. Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực

Chương 2:
TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC CỦA NGƯỜI CHĂM
BIỂU HIỆN DƯỚI HÌNH THỨC THỜ PHỒN THỰC

1. Thờ linga và yoni (thờ sinh thực khí)
2. Thờ nữ thần phồn thực

Chương 3:
TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC CỦA
NGƯỜI CHĂM TRONG NÔNG NGHIỆP

1. Tín ngưỡng về hồn lúa
2. Lễ mời chúa Xứ (lễ cúng lúa đang đẻ nhánh)
3. Lễ cúng lúa chửa:

Chương 4:
TÍN NGUỠNG PHỒN THỰC
CỦA NGƯỜI CHĂM TRONG LỄ HỘI

1. Lễ Pơh Băng Yang (lễ khai mương đắp đập)
2. Rija Nưgar
3. Lễ Palao Pasah hay Plao Sah (lễ cầu đảo thần sóng biển):
4. Yôr Yang (lễ cầu mưa)
5. Lễ chém trâu cúng chằn:

Chương 5:
TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC CỦA NGƯỜI CHĂM
TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH

1. Trong nghi lễ thờ cúng của các dòng họ ở người Chăm.
2. Trong nghi lễ đám cưới
3. Trong các lĩnh vực đời sống khác

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

d) xây dựng định nghĩa

1. Các định nghĩa có trước (như trong mục 2.)

2. Phân tích theo yêu cầu của định nghĩa

Hình ảnh

3. Phân tích, phân loại định nghĩa, đánh giá ưu điểm của từng loại, xây dựng định nghĩa mới

Các trên đều cơ bản giải thích đúng bản chất của tín ngưỡng phồn thực. Ba định nghĩa đầu, còn dài dòng, có định nghĩa thiếu ý, có định nghĩa thừa ý. Riêng định nghĩa của Trần Ngọc Thêm đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu; tuy nhiên chưa có khái niệm rộng hơn cùng loại

4. Tìm tất cả các cách sử dụng hiện hành, chọn ra những nét chung nhất để làm định nghĩa mới

Ở khắp nơi trên thế giới, tín ngưỡng phồn thực đều thể hiện ước vọng về sự sinh sôi nảy nở của con người và tự nhiên

5. Tìm một khái niệm rộng hơn cùng loại để qui khái niệm được định nghĩa vào

Tín ngưỡng dân gian

6. Chỉ ra những đặc trưng khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc

a) Tín ngưỡng (phân biệt với tôn giáo)
b) Sự sinh sôi nảy nở (phân biệt với sự chết, sự đứng im)
c) Tự nhiên và con người (phân biệt với nhân tạo và con vật)

Định nghĩa sơ bộ: “Tín ngưỡng phồn thực là tín ngưỡng dân gian cầu mong sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người”

7. Kiểm tra định nghĩa đã xây dựng có đáp ứng yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại

Có thể thay: cầu mong = ước vọng (không thay đổi nghĩa)
Thêm: “thể hiện”, “về”.

Vậy ta có định nghĩa: “Tín ngưỡng phồn thực là tín ngưỡng dân gian thể hiện ước vọng về sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người”

e) Bài tập so sánh

Hình ảnh

f) lập thuật giải

Hình ảnh

g) lập đề cương chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
- Người Chăm là một trong 54 thành phần dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một trong năm dân tộc thuộc ngữ hệ Mã Lai – Đa Đảo ở Việt Nam.
- Người Chăm cư trú tại nhiều tỉnh thuộc Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam và có thể chia làm 3 khu vực chính: 1/ các huyện miền núi của tỉnh Bình Định và Phú yên, 2/ hai tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ - Ninh Thuận và Bình Thuận, 3/ một số tỉnh ở Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ở người Chăm, cũng như nhiều cư dân nông nghiệp khác, tín ngưỡng phồn thực rất phát triển. Tín ngưỡng tín ngưỡng phồn thực đóng một vai trò rất quan trọng trong đời sống của người Chăm, đặc biệt là một xã hội chuyên làm nông nghiệp lúa nước, nhưng chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống.
- Nghiên cứu tín ngưỡng phồn thực Chăm dưới góc nhìn văn hóa, sẽ góp thêm vào ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

2. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích của đề tài là tìm hiểu nền tảng cơ sở hình thành nên tín ngưỡng phồn thực của người Chăm, từ đó hệ thống hóa, phân tích đặc trưng cơ bản của tín ngưỡng phồn thực.

3. Lịch sử vấn đề
- [justify][/justify]Từ lâu có có nhiều công trình nghiên cứu về Người Chăm được công bố dưới nhiều dạng như sách, bài đăng trên các tạp chí chuyên ngành, bài đăng các kỷ yếu hội thảo, hội nghị, đề tài đại học và trên đại học… phản ánh nhiều mặt đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của tộc người Chăm. Việc nghiên cứu về người Chăm rất đa dạng và để lại một khối lượng tư liệu rất đồ sộ, nhưng do đề tài nghiên cứu về tín ngưỡng phồn thực của người Chăm nên chủ yếu chỉ đề cập đến những công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan mật thiết đến đề tài.
- [justify][/justify]Hầu như các công trình nghiên cứu về tín ngưỡng của người Chăm đều ít nhiều có nhắc đến tín ngưỡng phồn thực một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Trực tiếp có nghĩa là nhắc đến nghiên cứu tín ngưỡng phồn thực của người Chăm là một trong số hệ thống tín ngưỡng của người Chăm. Gián tiếp có nghĩa là nghiên cứu tín ngưỡng phồn thực của người Chăm chỉ được nhắc đến như là những biểu hiện trong các tín ngưỡng dân gian khác của người Chăm.
- [justify][/justify]Điểm lại tất cả những công trình có nghiên cứu về tín ngưỡng phồn thực của người Chăm một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là tín ngưỡng phồn thực của người Chăm ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
- Người Chăm ở Việt Nam chia làm 3 bộ phận theo ba tôn giáo khác nhau. Đó là nhóm người Chăm theo đạo Hinđu, người Chăm theo đạo Bàni (một biến thái địa phương của Hồi giáo – là một cộng đồng tín đồ Hồi giáo chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố “phi Hồi giáo” như trong phong tục tập quán, tín ngưỡng dân gian... của người Chăm), và người Chăm Hồi giáo hay Islam. Người Chăm theo đạo Hinđu và đạo Bàni cư trú tập trung tại các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận, người Chăm theo đạo Islam cư trú tập trung ở các tỉnh Nam Bộ và Tp.Hồ Chí Minh.
- Người ta còn biết đến một nhóm địa phương của người người Chăm là nhóm “Chăm Hroi”, cư trú tại các tỉnh Phú Yên và Bình Định, ít chịu ảnh hưởng của đạo Hinđu và Hồi giáo.
- Như vậy, đối tượng nghiên cứu chính của đề tài này là cộng đồng người Chăm theo đạo Hinđu và đạo Bàni ở Ninh Thuận và Bình Thuận. Còn người Chăm theo đạo Islam sống ở Nam Bộ và Tp.Hồ Chí Minh không phải là đối tượng nghiên cứu của đề tài này, vì đại đa số họ đã cải đạo và theo đạo, không còn giữ lại những tín ngưỡng cổ xưa của người Chăm, trong đó có tín ngưỡng phồn thực.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đề tài muốn góp thêm những thông tin về tín ngưỡng phồn thực của người Chăm trong mối quan hệ với đời sống tinh thần và sinh hoạt xã hội.
- Nghiên cứu tín ngưỡng phồn thực người Chăm ở Việt Nam nhìn từ gốc độ văn hóa là đối tượng, nhiệm vụ của ngành văn hóa học. Những đặc điểm rút ra được trên cơ sở hệ thống hóa các biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực của người Chăm góp phần vào việc nghiên cứu đặc trưng văn hóa tộc người Chăm, góp phần nghiên cứu sự đa dạng và thống của nền văn hóa Việt Nam trong sự phát triển của xã hội.
- Đây là ý nghĩa thực tiễn khoa học và thực tiễn của đề tài.

6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
- Trong khoa học dân tộc học thì phương pháp quan sát điền dã và nghiên cứu điền dã vẫn giữ một vai trò rất quan trọng.
- Trong điền dã, phương pháp quan sát tham dự (participate - observation) và phương pháp phỏng vấn sâu (depth - interview) được sử dụng để thu thập tư liệu.
- Phương pháp phân tích hệ thống
- Phương pháp liên ngành
- Các nguồn tài liệu thư tịch và tư liệu điền dã .

7. Bố cục của đề tài
Ngoài Phần mở đầu gồm 7 phần, Kết luận, Tài liệu tham khảo; đề tài gồm có 5 chương. Chương 1: Nguồn gốc và biểu hiện của tính phồn thực; chương này có ý nghĩa làm tiền đề cho việc nghiên cứu và xác định các chương sau (qua biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực). Các chương còn lại từ chương 2 đến chương 5 cũng được phân chia theo 4 nhóm biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực.

Chương 1:
NGUỒN GỐC VÀ BIỂU HIỆN CỦA TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC


1. Khái niệm tín ngưỡng phồn thực

- Phồn là nhiều, thực là nẩy nở; tín ngưỡng phồn thực là sự sùng bái sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người [Trần Ngọc Thêm 1996/2004: 234].

2. Nguồn gốc của tín ngưỡng phồn thực

- Nguồn gốc từ cư dân nông nghiệp

3. Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực
- Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực rất đa dạng và phong phú. Một trong những biểu hiện dễ nhận thấy đó là hiện tượng thờ sinh thực khí và thờ hành vi giao phối: “Ở Việt Nam, tín ngưỡng phồn thực từng tồn tại suốt chiều dài lịch sử, và có tới hai dạng biểu hiện: thờ cơ quan sinh dục và thờ bản thân hành vi giao phối” [Trần Ngọc Thêm 1996/2004: 234].
- Bên cạnh đó, nhiều tác giả khác cũng đã cho rằng tín ngưỡng phồn thực còn biểu hiện ở trên nhiều khía cạnh khác. Tác giả Trần Bình Minh cho rằng: “Có thể nói hầu như mọi lệ hội cầu nước của người Việt đều mang ý nghĩa phồn thực. Thậm chí ở nhiều lễ hội cầu nước, tín ngưỡng phồn thực còn được thực hành như là một hành động chính để phục vụ mục đích cầu mưa. Chẳng hạn như ở các tục thờ trống, chơi đu, chơi pháo đất, pháo thăng thiên thì tín ngưỡng phồn thực được coi như là phương tiện để thực hiện tín ngưỡng nước” [Trần Bình Minh 2001, 74-75].... . Và nhiều tác giả khác.

Chương 2:
TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC CỦA NGƯỜI CHĂM
BIỂU HIỆN DƯỚI HÌNH THỨC THỜ PHỒN THỰC


1. Thờ linga và yoni (thờ sinh thực khí)
- Đề tài này sẽ khảo sát hiện tượng thờ sinh thực khí trong các đền tháp, và các nơi khác của người Chăm, qua đó thể hiện được ước vọng phồn thực của người Chăm.

2. Thờ nữ thần phồn thực
- Tín ngưỡng phồn thực ở người Chăm còn được biểu hiện ở sự sùng bái các nữ thần có liên quan đến dục tình và sự sinh đẻ.
- Vị nữ thần được người Chăm Ấn giáo và Chăm Bani trọng vọng nhất là Pô Inư Nưgar (nữ thần mẹ xứ sở) cũng là nữ thần của tín ngưỡng phồn thực. Pô Inư Nưgar cũng mang nhiều yếu tố của nữ thần phồn thực vì “thần có đến 97 chồng” và “38 cô con gái” [Văn Đình Hy 1978: 155] và được cho là vị thần đã dạy cho phụ nữ Chăm việc sinh đẻ. Do đó, người Chăm thường đến khẩn cầu vị nữ thần này giúp họ “chữa bệnh suy nhược, hiếm muộn” con cái.

Chương 3:
TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC CỦA
NGƯỜI CHĂM TRONG NÔNG NGHIỆP


1. Tín ngưỡng về hồn lúa
- Người Chăm là cư dân nông nghiệp, cây lúa lại là cây lương thực chính nên họ tin vào cây lúa cũng có linh hồn và có những kiêng kỵ cũng như những nghi lễ đối với cây lúa.
- Do quan niệm lúa cũng có hồn nên trước đây trước khi gặt lúa người Chăm phải mời ông cai lệ đến để gọi hồn lúa về, trong nghi thức có biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực

2. Lễ mời chúa Xứ (lễ cúng lúa đang đẻ nhánh)
- Do quan niệm cây lúa cũng như con người nên trong chu kỳ sinh trưởng của cây lúa người Chăm có một số nghi thức đặc biệt đối với cây lúa trong các lễ cúng ruộng.
- Như trong lễ Mời chúa Xứ tiến hành vào thời kỳ lúa đang đẻ nhánh, trong các lễ vật mời thần có một con dê. Điều đáng lưu ý là đầu con dê phải được bửa đôi ra để cúng thần. Đây có lẽ là một nghi thức ma thuật với ý muốn giúp cho cây lúa đẻ nhánh và sinh sôi, nảy nở.

3. Lễ cúng lúa chửa
- Còn trong lễ Cúng lúa chửa tiến hành vào lúc lúa đang làm đòng, trong các đồ cúng có một số món đặc biệt như quả me hoặc khế chua, mắm nêm, cơm rượu.
- Người Chăm quan niệm cây lúa lúc làm đòng cũng như người phụ nữ có mang nên thèm ăn các món đó. Đây cũng là biểu hiện của tín ngưỡng phồng thực.

Chương 4:
TÍN NGUỠNG PHỒN THỰC
CỦA NGƯỜI CHĂM TRONG LỄ HỘI


1. Lễ Pơh Băng Yang (lễ khai mương đắp đập)
- Trong nghi lễ này, có hiện ông riya hamu (ông cai lệ) mang cây nõ nường bằng gỗ trầm vào đền Pô Inư Nưgar để cúng. Ở đó ông còn nhảy múa với cây nõ nường, sau đó để cây nõ nường lại ba ngày, ba đêm rồi mới mang về nhà cất giữ.
- Đáng chú ý là Pô Inư Nưgar được coi là nữ thần nông nghiệp của người Chăm, vì thế việc mang cây nõ nường vào cúng ở đền thờ nữ thần này mang đậm nét yếu tố phồn thực với ý muốn là qua sự kết hợp giữa brah krang, vật biểu trưng của nữ thần (yếu tố nữ) và cây nõ nường (yếu tố nam) sẽ khiến cho mùa màng tươi tốt trong năm.

2. Rija Nưgar
- Trong lễ Rija Nưgar (Lễ tống ôn đầu năm) lại có điệu múa với ba cây nõ nường gọi là tamia yuh (múa lắc) do một người đàn ông gọi là yuh kayơu (lắc gỗ) thực hiện. Ông yuh kayơu cầm ba cây nõ nường múa lắc trước bụng. Người ta cho rằng làm như vậy để cho “âm dương sum họp”. Múa xong yuh kayơu đưa những cây nõ nường cho muk pajơw (bà bóng) để bà này cầm chúng vừa múa vừa chống xuống đất theo bốn hướng của bốn góc kajang (rạp lễ).
- Tín ngưỡng phồn thực còn thể hiện trong các hình nhân thế mạng của lễ Rija Nưgar theo từng cặp đực – cái như: “2 cặp đàn ông và 2 cặp đàn bà; trâu 2 con, một đực một cái; lợn 2 con, một đực một cái; dê 2 con, một đực một cái; gà 2 con, một trống một mái; chuột 2 con, một đực một cái” [Ngô Văn Doanh, 2001: 374].

3. Lễ Palao Pasah hay Plao Sah (lễ cầu đảo thần sóng biển)
- Ngoài ra cây nõ nường còn được muk pajơw (bà bóng) sử dụng trong điệu múa mang tính phồn thực trong Palau pa Sah (Lễ cầu mưa) để mời nữ thần Yang Dari.
- Khi muk pajơw múa điệu múa này thì ôn kadhar (ông hát thánh ca) vừa kéo đàn kanhi (đàn nhị của người Chăm) vừa hát một bài hát có lời rất tục theo điệu vỗ tay pah klăp mang tính phồn thực.

4. Yôr Yang (lễ cầu mưa)
- Palau pa Sah (Lễ cầu mưa) được tiến hành vào thượng tuần trăng đầu tháng Hai theo lịch Chăm.
- Lễ này có ý nghĩa cầu mưa và được coi là lễ tạ Thủy. Trong Palau pa Sah có điệu múa phồn thực do muk pajơw thực hiện.

5. Lễ chém trâu cúng chằn
- Trong các lễ chém trâu Ngap kabaw yang pataw, Kabaw mưih, muk pajơw cũng thực hiện điệu múa jatik (múa sinh tồn hay múa váy) mang tính phồn thực.

Chương 5:
TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC CỦA NGƯỜI CHĂM
TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH


1. Trong nghi lễ thờ cúng của các dòng họ ở người Chăm
- Trong nghi lễ này, lễ vật thường có cá nhám phơi khô, cá đuối, cá tràu (có lốc).
- Người Chăm cho rằng các loại cá này cũng sinh ra con và có nhiều con. Việc dâng lên thần linh những lễ vật như vậy là để cầu mong cho các thành viên trong dòng họ có được con cái đông đúc.

2. Trong nghi lễ đám cưới
- Trong nghi lễ đám cưới của người Chăm, miếng trầu biểu hiện của ý thức phồn thực.

3. Trong các lĩnh vực đời sống khác
- Hiện tượng cặp đôi biểu hiện tín ngưỡng phồn thực trong đời sống người Chăm.


KẾT LUẬN
- Tín ngưỡng phồn thực của người Chăm là tín ngưỡng của cư dân nông nghiệp và có ảnh hưởng rất lớn trong đời sống người Chăm.
- Trên cơ sở của tín ngưỡng dân gian, người Chăm đã chọn lựa những yếu tố thích hợp với tín ngưỡng của họ hoặc cải biến những tôn giáo không có những nét tương hợp với nó khiến cho tôn giáo đó bị biến đổi rất nhiều và trở thành một tôn giáo dân tộc của họ (trường hợp đạo Islam bị biến đổi thành đạo Bani ở người Chăm).
- Trong tư duy của người Chăm, do ảnh hưởng sâu đậm của tín ngưỡng phồn thực. Qua việc tìm hiểu tín ngưỡng phồn thực của người Chăm cho thấy đặc trưng tộc người của tộc người Chăm là cư dân nông nghiệp lúa nước.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Hoài Thu 2006: Tín ngưỡng phồn thực qua trò diễn hội làng Châu thổ Bắc Bộ.
http://vannghesongcuulong.org/vietnames ... 4&TGID=891
2. Hà Minh Thúc 2005: Chữ “hiếu” từ tín ngưỡng phồn thực cổ xưa đến đạo đức văn minh hiện đại. – In trong: Tạp chí Nghiên cứu tôn giáo, số 4, tr.3-8.
3. Ngô Đức Thịnh 2006: Văn hóa, văn hóa tộc người và văn hóa Việt Nam. H., NXB Khoa học xã hội, 860tr.
4. Ngô Văn Doanh 1998, Lễ hội Rija Nưgar của người Chăm, H.:NXB. Văn hóa Dân tộc.
5. Ngô Văn Doanh 2001: Những hình nhân thế mạng trong lễ hội Rica Nưgar đầu năm của người Chăm. - Trong Tín ngưỡng dân gian ở Việt nam (Lê Như Hoa cb). H.: NXB Văn hóa Thông Tin, tr.170-384.
6. Phan Xuân Biên, Phan An, Phan Văn Dốp 1991: Văn hóa Chăm. H.: NXB Khoa học xã hội, 392tr.
7. Trần Bình Minh 2001: Tín ngưỡng dân gian của người Việt. - Trong Tín ngưỡng dân gian ở Việt nam (Lê Như Hoa cb). H.: NXB Văn hóa Thông Tin, tr.6-181.
8. Trần Ngọc Thêm 1996/2004: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam. NXB Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, 690tr.
9. Văn Đình Hy (1978), “Từ thần thoại Pô Inư - Nưgar đến Thiên - Y - A - Na”, Những vấn đề Dân tộc học ở miền Nam Việt Nam, Tập II, Quyển 2, Viện Khoa học xã hội tại TP.Hồ Chí Minh, tr.143-172.
10. Văn Món (1996), “Lễ Rija Nưgar: Một loại hình tín ngưỡng dân gian Chàm độc đáo”, Dân tộc học, 2, tr.71-80.
11. Vương Hoàng Trù 2003: Tín ngưỡng dân gian của người Chăm ở Ninh Thuận và Bình Thuận. Luận án tiến sĩ Lịch sử, Viện Khoa học xã hội tại Tp.Hồ Chí Minh, 246tr.
RANDOM_AVATAR
Nguyen Thi Nhung
 
Bài viết: 12
Ngày tham gia: Thứ 6 14/12/07 10:50
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến1 khách

cron