Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu của mình:
- Định nghĩa và trình bày theo 7 bước
- Lập sơ đồ định nghĩa.
1. Tìm các định nghĩa hiện có:
Nguyễn Như 1999, Đại tự điển Tiếng Việt, Nxb Văn hóa Thông tin, đã định nghĩa: “Áo bà ba là áo phụ nữ Nam bộ thường mặc, thân ngắn tay dài, có sáu nút giữa”.
Trần Quang Đức 2013, Ngàn năm áo mũ, Nxb Nhã Nam & Nxb Thế giới, phần Tiểu từ điển trang phục Việt Nam, tr.381 như sau: “Áo bà ba là loại áo vạt ngắn không bâu, xẻ giữa, cài bằng cúc, phổ biến ở Nam bộ”.
Wikipedia: “Áo bà ba (miền Bắc gọi Áo cánh) là một loại trang phục phổ biến ở các miền quê Việt Nam đặc biệt là Miền Nam”.
2. Phân tích định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa.

3. Phân loại các định nghĩa, xác đinh các nét chung có thể tiếp thu, những đặ trưng sai thiếu cần sữa chữa.
- Theo đặc trưng giống có 2 loại: Là trang phục (Wikipedia) và là áo (Nguyễn Như Ý 1999, Trần Quang Đức 2013) loại 2 không chính xác.
- Theo đặc trưng loài cả 3 đều có 2 tiêu chí: Hình dáng và không gian tồn tại. Hình dáng chưa thống nhất còn không gian tồn tại đã thống nhất.
- Như vậy có thể tiếp thu: Đặc trưng giống là Trang phục và 2 đặc trưng loài là hình dáng và không gian tồn tại.
- Cần chỉnh sửa, khái quát hóa đặc trưng loài hình dáng.
4. Xác định đặc trưng giống:
Là trang phục
5. Đặc trưng giống:
Hình dáng và không gian tồn tại
Sản phẩm sơ bộ “Áo bà ba (miền Bắc gọi áo Cánh) là trang phục phổ biến ở Nam Bộ, vạt ngắn tay dài, xẻ giữa, cài bằng cúc.”
6. Lập sơ đồ kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại.

- Cụm từ “Xẻ giữa” và cụm từ “cài bằng cúc” làm cho định nghĩa dài dòng, và cũng không rõ nghĩa có thể kết hợp 2 cụm từ này thành “Cài bằng cúc ở phía trước” sẽ rõ nghĩa và ngắn gọn hơn.
7. Sản phẩm cuối cùng:
“Áo bà ba (miền Bắc gọi áo Cánh) là trang phục phổ biến ở Nam Bộ, vạt ngắn, tay dài, cài bằng cúc ở phía trước”