HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA GIAO TIẾP

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

Re: HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA GIAO TIẾP

Gửi bàigửi bởi Phạm Thị Thanh Thảo » Thứ 4 12/03/14 19:32

Bài tập 7: Chọn một cặp đối tượng, lập bảng so sánh


Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Phạm Thị Thanh Thảo
 
Bài viết: 42
Ngày tham gia: Thứ 4 18/09/13 17:07
Cảm ơn: 2 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA GIAO TIẾP

Gửi bàigửi bởi Phạm Thị Thanh Thảo » Thứ 7 15/03/14 19:06

Bài tập 7 (Sửa)


Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Phạm Thị Thanh Thảo
 
Bài viết: 42
Ngày tham gia: Thứ 4 18/09/13 17:07
Cảm ơn: 2 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA GIAO TIẾP

Gửi bàigửi bởi Phạm Thị Thanh Thảo » Thứ 4 19/03/14 19:28

Bài tập 8:

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Phạm Thị Thanh Thảo
 
Bài viết: 42
Ngày tham gia: Thứ 4 18/09/13 17:07
Cảm ơn: 2 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA GIAO TIẾP

Gửi bàigửi bởi Phạm Thị Thanh Thảo » Thứ 5 27/03/14 0:07

Bài tập 6: Định nghĩa Quan hệ công chúng (PR)
1) Tìm những định nghĩa hiện có
1.1. Từ điển Bách khoa Toàn thư Wester: “ PR là mối quan hệ quảng đại quần chúng qua quảng bá những sự kiện cụ thể được tổ chức bởi một công ty, tổ chức …liên quan tới ý định tạo ra ý kiến công chúng có lợi cho chính họ”.
1.2. Đinh Thị Thúy Hằng, 2007: PR - Kiến thức cơ bản và đạo đức nghề nghiệp – Hà Nội: NXB Lao động Xã hội, Tr.13
Viện PR của Anh (IPR): “PR là những nỗ lực được đặt kế hoạch, duy trì để hình thành, củng cố sự thiện chí và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng của nó”.
1.3. Jefkins, 2007: Phá vỡ bí ẩn của PR (Nguyễn Thị Phương Anh và Ngô Anh Thy biên dịch) – TP.HCM: NXB Trẻ, Tr.22
Frank Jefkins: “PR bao gồm tất cả các hình thức truyền thông được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”
2) Phân tích định nghĩa

Hình ảnh

3) Phân loại định nghĩa
3.1. Theo đặc trưng giống
(1) PR là mối quan hệ quảng đại quần chúng  Xác định phạm vi hẹp
(2) PR là những nỗ lực  Chưa rõ
(3) PR là tất cả các hình thức truyền thông  Phạm vi rộng
3.2. Theo đặc trưng loài, cả ba định nghĩa đều hướng đến cách thực hiện và mục đích
3.2.1. Cách thực hiện:
(1) Quảng bá những sự kiện cụ thể
(2) Được đặt kế hoạch và duy trì
(3) Được lập kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng
3.2.2. Mục đích:
(1) Tạo ra ý kiến công chúng có lợi cho chính họ
(2) Để hình thành, củng cố sự thiện chí và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng của nó.
(3) Nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau.
Như vậy, định nghĩa PR có thể tiếp thu:
Đặc trưng giống:
+ Các hình thức truyền thông  Lĩnh vực truyền thông
+ Là mối quan hệ quảng đại quần chúng  Liên quan đến truyền thông đại chúng
Suy ra đặc trưng giống: PR thuộc truyền thông đại chúng
Đặc trưng loài:
+ Các thực hiện: Được lập kế hoạch
+ Mục đích: Tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức và công chúng
Cách thực hiện chưa thống nhất, cần kiểm tra “quảng bá những sự kiện cụ thể”
Cách thực hiện được đặt kế hoạch cả bên trong và bên ngoài tổ chức
4. Kiểm tra
4.1. Ở Mỹ, Anh…đều sử dụng hiệu quả cách thức quảng bá sự kiện trong nghề PR
Cách thức tổ chức sự kiện ở Đông Nam Á giúp công chúng biết đến PR khá nhiều.
Cách lập kế hoạch của PR là thiết lập mối quan hệ bên trong và bên ngoài tổ chức
5. Xác định đặc trưng giống
PR là hình thức hoạt động của truyền thông đại chúng
6. Xác định đặc trưng loài
- Hoạt động được lập kế hoạch cả bên trong và bên ngoài tổ chức (Phân biệt với hoạt động không lập kế hoạch)
- Quảng bá những sự kiện (Phân biệt với không quảng bá những sự kiện)
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau (Phân biệt với hướng đến lợi ích cá nhân)
Sản phẩm sơ bộ: PR là hình thức hoạt động truyền thông đại chúng được lập kế hoạch cả bên trong và bên ngoài tổ chức quảng bá những sự kiện cụ thể tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức và công chúng.
7) Sơ đồ

Hình ảnh

Sản phẩm cuối cùng: PR là hình thức hoạt động của truyền thông đại chúng được lập kế hoạch cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức, thể hiện qua quảng bá các sự kiện nhằm tạo sự hiểu biết lẫn nhau.
RANDOM_AVATAR
Phạm Thị Thanh Thảo
 
Bài viết: 42
Ngày tham gia: Thứ 4 18/09/13 17:07
Cảm ơn: 2 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA GIAO TIẾP

Gửi bàigửi bởi Phạm Thị Thanh Thảo » Thứ 4 02/04/14 19:12

Bài tập 6 (BỔ SUNG)
Định nghĩa Quan hệ công chúng (PR)
1) Tìm những định nghĩa hiện có
1.1. Từ điển Bách khoa Toàn thư Wester: “ PR là mối quan hệ quảng đại quần chúng qua quảng bá những sự kiện cụ thể được tổ chức bởi một công ty, tổ chức …liên quan tới ý định tạo ra ý kiến công chúng có lợi cho chính họ”.
1.2. Đinh Thị Thúy Hằng, 2007: PR - Kiến thức cơ bản và đạo đức nghề nghiệp – Hà Nội: NXB Lao động Xã hội, Tr.13
Viện PR của Anh (IPR): “PR là những nỗ lực được đặt kế hoạch, duy trì để hình thành, củng cố sự thiện chí và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng của nó”.
1.3. Jefkins, 2007: Phá vỡ bí ẩn của PR (Nguyễn Thị Phương Anh và Ngô Anh Thy biên dịch) – TP.HCM: NXB Trẻ, Tr.22
Frank Jefkins: “PR bao gồm tất cả các hình thức truyền thông được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau” .
2) Định nghĩa Quan hệ công chúng (PR)

Hình ảnh
3.Phân tích
3.1. Theo đặc trưng giống
(1) PR là mối quan hệ quảng đại quần chúng  Truyền thông đại chúng
(2) PR là những nỗ lực  Chưa rõ, thiên về hoạt động
(3) PR là tất cả các hình thức truyền thông  Quá trình truyền thông
3.2. Theo đặc trưng loài, cả ba định nghĩa đều hướng đến chức năng và mục đích của PR.
3.2.1. Chức năng
(1) Quảng bá những sự kiện cụ thể
(2) Được lập kế hoạch, duy trì
(3) Được lập kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng
3.2.2. Mục đích:
(1) Tạo ra ý kiến công chúng có lợi cho chính họ
(2) Để hình thành, củng cố sự thiện chí và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng của nó.
(3) Nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau.
Như vậy, định nghĩa PR có thể tiếp thu:
Đặc trưng giống:
+ Hình thức hoạt động của truyền thông
+ Truyền thông đại chúng
Suy ra đặc trưng giống: PR là hình thức hoạt động của truyền thông đại chúng
Đặc trưng loài:
+ Chức năng:
Quảng bá những sự kiện cụ thể  Quảng bá sự kiện
Được lập kế hoạch và duy trì Quản lý nội bộ
+ Mục đích:
Tạo ra ý kiến công chúng có lợi cho tổ chức  Tạo mối quan hệ có lợi cho tổ chức
Tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức và công chúng và hình thành, củng cố thiện chí  Xây dựng thương hiệu và tạo sự hiểu biết lẫn nhau
4.1. Ở Mỹ, Anh…đều sử dụng hiệu quả cách thức quảng bá sự kiện trong nghề PR. Cách thức tổ chức sự kiện ở Đông Nam Á giúp công chúng biết đến PR khá nhiều.
Tuy nhiên, PR không chỉ thực hiện bằng cách thức “quảng bá những sự kiện”. Hiệp hội PR thế giới, 1978, tại Mexico cho là cách thực hiện PR “Phân tích các xu thế, dự đoán những diễn biến tiếp theo, cố vấn những nhà lãnh đạo của các tổ chức, thực hiện kế hoạch”.
Howard Stefenson: PR được thực hiện bằng cách thuyết phục mọi người để họ ủng hộ, quản lý hành động của công chúng. Báo chí là công cụ hiệu quả giúp đưa thông điệp đến mọi người.
Bổ sung:
+ Quản lý vấn đề (Quản lý vấn đề bên trong và bên ngoài tổ chức)
+ Tạo dựng mối quan hệ với báo chí
5. Xác định đặc trưng giống
PR là hình thức hoạt động truyền thông đại chúng
6. Xác định đặc trưng loài
- Quảng bá những sự kiện (Phân biệt với không quảng bá những sự kiện)
- Quản lý vấn đề (Phân biệt với không quản lý vấn đề)
- Tạo mối quan hệ với báo chí (Phân biệt với không tạo dựng mối quan hệ với báo chí)
- Tạo mối quan hệ có lợi (Phân biệt với tạo mối quan hệ không có lợi)
- Xây dựng thương hiệu (Phân biệt với không xây dựng thương hiệu)
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau (Phân biệt với hướng đến lợi cho cá nhân)
Sản phẩm sơ bộ: Quan hệ công chúng (PR) là hình thức hoạt động của truyền thông đại chúng thực hiện quảng bá những sự kiện, quản lý vấn đề, tạo dựng mối quan hệ báo chí nhằm tạo mối quan hệ có lợi, xây dựng thương hiệu, tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức và công chúng.
7. Lập sơ đồ

Hình ảnh

Sản phẩm lần 2: Quan hệ công chúng (PR) là hình thức hoạt động của truyền thông đại chúng được thực hiện qua tổ chức sự kiện, quản lý vấn đề, tạo dựng mối quan hệ báo chí nhằm xây dựng thương hiệu và tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức và công chúng
Phân tích:
Tổ chức sự kiện  Thiết lập các mối quan hệ và xây dựng thương hiệu
Quản lý vấn đề  Duy trì mối quan hệ và bảo vệ thương hiệu
Tạo dựng mối quan hệ với báo chí  Thiết lập mối quan hệ và quảng bá thương hiệu
Tạo sự hiểu biết lẫn nhau  Các mối quan hệ tốt đẹp
Sản phẩm cuối cùng: Quan hệ công chúng (PR) là hình thức hoạt động của truyền thông đại chúng được xây dựng, duy trì và phát triển để tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa tổ chức và công chúng.
RANDOM_AVATAR
Phạm Thị Thanh Thảo
 
Bài viết: 42
Ngày tham gia: Thứ 4 18/09/13 17:07
Cảm ơn: 2 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA GIAO TIẾP

Gửi bàigửi bởi Phạm Thị Thanh Thảo » Thứ 4 09/04/14 22:10

Bài tập 9
1) Bìa

Hình ảnh

2) Header, Footer

Hình ảnh

3) Mục lục

Hình ảnh

4) Dẫn nguồn

Hình ảnh

5) Tài liệu tham khảo

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Phạm Thị Thanh Thảo
 
Bài viết: 42
Ngày tham gia: Thứ 4 18/09/13 17:07
Cảm ơn: 2 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA GIAO TIẾP

Gửi bàigửi bởi Phạm Thị Thanh Thảo » Thứ 2 14/04/14 15:41

BÀI SỬA
1) SƠ ĐỒ CẤP HỆ

Hình ảnh

2) DỰ KIẾN CÁC CHƯƠNG, MỤC (Sửa lần 3)


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VÀ VĂN HÓA GIAO TIẾP

1.1. Khái niệm về PR và văn hóa giao tiếp
1.1.1. Truyền thông đại chúng và PR
1.1.1.1 Truyền thông đại chúng
1.1.1.2. PR và hoạt động PR
1.1.2 Văn hóa giao tiếp và văn hóa giao tiếp của người Việt
1.1.2.1 Văn hóa giao tiếp
1.1.2.2. Văn hóa giao tiếp của người Việt
1.2. Đặc điểm cấu trúc, chức năng và vai trò của các hoạt động PR
1.2.1. Đặc điểm cấu trúc
1.2.1.1. Quan hệ báo chí
1.2.1.2. Tổ chức sự kiện
1.2.1.3. PR nội bộ
1.2.2. Chức năng và vai trò
1.2.2.1. Chức năng
1.2.2.2. Vai trò
1.3. Thực tiễn các hoạt động PR Việt Nam qua thời kỳ lịch sử
1.3. 1. Hoạt động mang tính chất PR (Trước 1990)
1.3.1. Nguồn gốc PR
1.3.2. Hoạt động mang tính chất PR sơ khai
1.3.2. PR hình thành và phát triển
1.3.1. PR hình thành
1.3.2. PR phát triển
1.3.3. Cơ sở hình thành các hoạt động PR tại TP.HCM
1.3.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.2. Điều kiện xã hội
Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG PR TẠI TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA NHẬN THỨC - TỔ CHỨC GIAO TIẾP


2.1. PR tại TP.HCM nhìn từ văn hóa nhận thức giao tiếp
2.1.1. Nhận thức của người trong nghề
2.1.1.1. Nhóm hành nghề PR
2.1.1.2. Nhóm đào tạo PR
2.1.2. Nhận thức của người ngoài nghề
2.1.1. Doanh nghiệp
2.1.2. Báo chí
2.1.3. Công chúng
2.2. Quan hệ báo chí nhìn từ văn hóa tổ chức giao tiếp
2.2.1. Tổ chức không gian
2.2.1.1. Môi trường họp báo
2.2.1.2. Môi trường sự kiện
2.2.2. Tổ chức đối tượng giao tiếp
2.2.2.1. Phóng viên, biên tập viên
2.2.2.2. Cơ quan báo chí
2.2.3. Tổ chức thời gian giao tiếp
2.2.3.1. Mô hình tổ chức thời gian giao tiếp
2.2.3.2. Nội dung giao tiếp
2.2.3.3. Hình thức giao tiếp
2.3. Tổ chức sự kiện nhìn từ văn hóa tổ chức giao tiếp
2.3.1. Tổ chức không gian
2.3.1.1. Môi trường sự kiện
2.3.1.2. Môi trường công sở
2.3.1.3. Môi trường công cộng
2.3.2. Tổ chức thành viên giao tiếp
2.3.2.1. Doanh nghiệp
2.3.2.2. Công chúng
2.3.2.2. Giới báo chí
2.3.3. Tổ chức thời gian giao tiếp
2.3.3.1. Thời gian và qui trình giao tiếp
2.3.3.2. Nội dung giao tiếp
2.3.3.3. Hình thức giao tiếp
2.4. PR nội bộ nhìn từ văn hóa tổ chức giao tiếp
2.4.1. Tổ chức không gian công sở
2.4.1.1. Khung cảnh môi trường công sở
2.4.1.2. Các phòng/ ban
2.4.2. Tổ chức thành viên giao tiếp
2.4.2.1. Ban lãnh đạo
2.4.2.2. Đồng nghiệp
2.4.3. Tổ chức thời gian giao tiếp
2.4.2.1. Thời gian và mô hình giao tiếp
2.4.2.2. Nội dung giao tiếp
2.4.2.3. Hình thức giao tiếp
Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TP.HCM NHÌN TỪ VĂN HÓA ỨNG XỬ GIAO TIẾP


3.1. PR với giới báo chí
3.1.1. Văn hóa ứng xử của các thành viên giao tiếp
3.1.2.1. PR với Phóng viên/Biên tập viên
3.1.2.2. PR với cơ quan báo chí
3.1.2. Văn hóa ứng xử qua các phương tiện giao tiếp
3.1.2.1. Ứng xử qua giao tiếp ngôn từ
3.1.2.2. Ứng xử qua giao tiếp phi ngôn từ
3.1.3. Văn hóa ứng xử qua các kỹ năng giao tiếp
3.1.3.1. Kỹ năng viết cho báo chí
3.1.3.2. Thiết lập mối quan hệ với giới báo chí
3.1.3.3. Trả lời phỏng vấn
3.1.3.4. Xử lý khủng hoảng truyền thông
3.2. PR với cộng đồng
3.2.1. Văn hóa ứng xử của các thành viên giao tiếp
3.2.1.1. PR với doanh nghiệp
3.2.1.2. PR với công chúng
3.2.2. Văn hóa ứng xử qua các phương tiện giao tiếp
3.2.2.1. Ứng xử qua giao tiếp ngôn từ
3.2.2.2. Ứng xử qua giao tiếp phi ngôn từ
3.2.3. Văn hóa ứng xử qua các kỹ năng giao tiếp
3.2.3.1. Kỹ năng viết cho cộng đồng
3.2.3.2. Kỹ năng thuyết trình
3.2.3.3. Kỹ năng đàm phán, thương lượng
3.3. PR nội bộ
3.3.1. Văn hóa ứng xử của các thành viên giao tiếp
3.3.1.1. PR và Ban lãnh đạo
3.3.1.2. PR với đồng nghiệp
3.3.2. Văn hóa ứng xử qua các phương tiện giao tiếp
3.3.2.1. Ứng xử qua giao tiếp ngôn từ
3.3.2.2. Ứng xử qua giao tiếp phi ngôn từ
3.3.3. Văn hóa ứng xử qua các kỹ năng giao tiếp
3.3.3.1. Kỹ năng viết cho PR
3.3.3.2. Thuyết trình
3.3.3.3. Quản trị khủng hoảng doanh nghiệp
3.4. Tính cách giao tiếp của nghề PR tại TP.HCM
3.4.1. Tính chuyên nghiệp
3.4.1.1. Hòa đồng và cởi mở
3.4.1.2. Ứng xử nhanh, nhạy
3.4.1.3. Trọng xây dựng hình ảnh
3.4.2. Trách nhiệm xã hội
3.4.2.1. Phục vụ lợi ích cộng đồng
3.4.2.2. Đạo đức nghề
3.4.2.3. Trách nhiệm pháp lý
Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
RANDOM_AVATAR
Phạm Thị Thanh Thảo
 
Bài viết: 42
Ngày tham gia: Thứ 4 18/09/13 17:07
Cảm ơn: 2 lần
Được cám ơn: 1 lần

Trang trước

Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến6 khách

cron