[b]Bài tập 6: Định nghĩa Giới tính theo 7 bước:
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có
- Hoàng Phê 1992. Từ điển tiếng Việt. Trung tâm từ điển ngôn ngữ, tr. 526: Giới tính là những đặc điểm chung phân biệt nam với nữ, giống đực với giống cái.
- Nguyễn Quang Mai, 2002. Giới tính và đời sống gia đình, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 8: Giới tính là tất cả những đặc điểm riêng biệt tạo nên sự khác biệt giữa nam và nữ, giới tính có nguồn gốc sinh học và nguồn gốc xã hội.
-
Htpp://www.vuontinhnhan.net: Giới tính là để chỉ khái niệm về kiểu hình của một cá thể nào đó( cái này thường dựa vào đặc điểm sinh học của cá thể đó mà không dựa vào đặc điểm xã hội). Người ta chia ra 3 giới tính:
a> Nam :
Bên ngoài có kiểu hình nam
Bên trong có kiểu gen XY
b>Nữ:
Bên ngoài có kiểu hình nữ
Bên trong có kiểu gen XX
c>Lưỡng giới: là người có kiểu hình khác kiểu gen( đây là những người bị đột biến NST quy định giới tính ) . Người ta lại chia thành 2 loại giả nam và giả nữ
Người giả nam có kiểu hình nam(1 phần hay toàn bộ) nhưng kiểu gen XX
Người giả nữ có kiểu hình nữ(1 phần hay toàn bộ) nhưng kiểu gen XY

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
- Theo đặc trưng giống, có 2 loại: nam (giống đực) và nữ (giống cái) (Hoàng Phê 1992) nguồn gốc sinh học và nguồn gốc xã hội ( Nguyễn Quang Mai, Vuontinhnhan.net). Loại 2 chưa chính xác.
- Theo đặc trưng loài, cả ba đều có tiêu chí là phân biệt sự khác biệt giữa nam và nữ (giống đực và cái, nguồn gốc sinh học và nguồn gốc xã hội). Về sự phân biệt này chưa thật sự thống nhất. Cách phân biệt cần phải khái quát và chính xác hóa.
Như vậy, có thể tiếp thu: đặc trưng giống “là giống đực và giống cái”, phạm trù của 2 đặc trưng loài (sự khác biệt giữa nam và nữ).
Cần chỉnh sửa, khái quát hóa và chính xác hóa nội dung 2 đặc trưng loài.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
Theo tài liệu trên
hpp://www.hoilhpn.org.vn:
- Giới: Là phạm trù chỉ quan niệm, vai trò và mối quan hệ xã hội giữa nam giới và phụ nữ. Xã hội tạo ra và gán cho trẻ em gái và trẻ em trai, cho phụ nữ và nam giới các đặc điểm giới khác nhau. Bởi vậy, các đặc điểm giới rất đa dạng và có thể thay đổi được.
- Giới tính: Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ. Giới tính là những đặc điểm đồng nhất mà khi chúng ta sinh ra đã có và không thể thay đổi được.
- Quan hệ giới: Là các mối quan hệ xã hội giữa phụ nữ và nam giới, đặc biệt là cách thức phân chia quyền lực giữa nam và nữ.
- Vai trò giới: Là những hoạt động khác nhau mà xã hội mong nuốn phụ nữ và nam giới thực hiện.
- Nhạy cảm giới: Là sự nhận thức đầy đủ và đúng đắn về nhu cầu, vai trò và trách nhiệm khác nhau của phụ nữ và nam giới.
- Trách nhiệm giới: Là việc nhận thức được các vấn đề giới, sự khác biệt giới và nguyên nhân của nó, từ đó đưa ra biện pháp tích cực nhằm giải quyết và khắc phục mọi bất bình đẳng trên cơ sở giới.
- Phân công lao động trên cơ sở giới: Là sự phân công việc và trách nhiệm khác nhau giữa phụ nữ và nam giới
- Bình đẳng giới: Là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới.
Giới: Là phạm trù chỉ quan niệm, vai trò và mối quan hệ xã hội giữa nam giới và phụ nữ. Xã hội tạo ra và gán cho trẻ em gái và trẻ em trai, cho phụ nữ và nam giới các đặc điểm giới khác nhau. Bởi vậy, các đặc điểm giới rất đa dạng và có thể thay đổi được.
- Giới tính: Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ. Giới tính là những đặc điểm đồng nhất mà khi chúng ta sinh ra đã có và không thể thay đổi được.
- Quan hệ giới: Là các mối quan hệ xã hội giữa phụ nữ và nam giới, đặc biệt là cách thức phân chia quyền lực giữa nam và nữ.
- Vai trò giới: Là những hoạt động khác nhau mà xã hội mong nuốn phụ nữ và nam giới thực hiện
- Nhạy cảm giới: Là sự nhận thức đầy đủ và đúng đắn về nhu cầu, vai trò và trách nhiệm khác nhau của phụ nữ và nam giới.
- Trách nhiệm giới: Là việc nhận thức được các vấn đề giới, sự khác biệt giới và nguyên nhân của nó, từ đó đưa ra biện pháp tích cực nhằm giải quyết và khắc phục mọi bất bình đẳng trên cơ sở giới.
- Phân công lao động trên cơ sở giới: Là sự phân công việc và trách nhiệm khác nhau giữa phụ nữ và nam giới
- Bình đẳng giới: Là sự thừa nhận và coi trọng như nhau các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là sự phân biệt giữa nam và nữ
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
1) phân loại (khác biệt với thế giới thứ ba...)
2) đặc điểm (sự khác biệt về sinh học và xã hội..)
3) quan hệ (phân chia quyền lực giữa nam và nữ)
4) phân công lao động (phân biệt sự khác biệt giới giữa nam và nữ trong công việc)
Sản phẩm sơ bộ: “Giới tính là sự khác biệt giữa nam và nữ dựa trên cấu tạo hình thể với vai trò và nhiệm vụ xã hội riêng”.

Sau cụm từ “cấu tạo hình thể”có thể bổ sung thêm cụm từ “về mặt sinh học”.
Sản phẩm cuối cùng:
“Giới tính là sự khác biệt giữa nam và nữ dựa trên cấu tạo hình thể về mặt sinh học với vai trò và nhiệm vụ xã hội riêng”.