Tên đề tài: TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG TỔ TIÊN Ở VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
ĐỊNH NGHĨA: TÍN NGƯỠNG
Bước 1: Tìm tất cả các định nghĩa hiện có
- Tín ngưỡng là sự tin tưởng vào một tôn giáo.
http://vdict.com/t%C3%ADn%20ng%C6%B0%E1 ... 3,0,0.html
-Tín ngưỡng là hệ thống các niềm tin mà con người tin vào để giải thích thế giới và để mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.
http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%ADn_n ... E1%BB%A1ng
-Tín ngưỡng là tin theo một tôn giáo nào đó.
Hoàng Phê 1992
-Tín ngưỡng là lòng tin và ngưỡng mộ một tôn giáo hay một chủ nghĩa.
Đào Văn Tập: Từ điển Việt – Pháp phổ thông , Sài Gòn 1951
-Tín ngưỡng là lòng ngưỡng mộ mê tín đối với một tín niệm tôn giáo hay một chủ nghĩa.
Đào Duy Anh: Hán Việt từ điển, NXB Văn Hóa Thông Tin, Hà Nội, 2005
-Dưới góc độ khoa học hiện đại thì tín ngưỡng được hiểu như những dạng thức sinh hoạt tâm linh tuy có nội dung tôn giáo song chưa đạt tới trình độ của một tôn giáo.
Trương Thìn: 101 điều cần biết vế tín ngưỡng và phong tục Việt Nam, NXB Văn Hóa Thông Tin, Hà Nội, 2007, tr.96
-Tín ngưỡng là một hình thái biểu thị đức tin, niềm tin của con người và của cộng đồng người ở một trình độ phát triển xã hội và nhận thức nhất định vào một cái thiêng liêng, cái cao cả cái đáng sùng kính trong thế giới người hoặc thế giới siêu nhiên nào đó.
Nguyễn Tri Nguyên: Văn hóa – tiệp cận từ lý luận và thực tiễn, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2006, tr.272.
Bước 2: Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa


Bước 3: Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
Theo đặc trưng giống có 2 cấp: dạng thức sinh hoạt tâm linh, hệ thống các niềm tin
Theo đặc trưng loài:
+có tin vào một cái thiêng liêng, cái cao cả cái đáng sùng kính;
+tin theo một tôn giáo hay một chủ nghĩa,
+ giải thích thế giới
+ mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng
Bước 4: Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
Các cách sử dụng khái niệm như: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực, tín ngưỡng thờ mẫu,…
Bước 5: Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là dạng thức sinh hoạt tâm linh
Bước 6: Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
+có tin vào một cái thiêng liêng, cái cao cả cái đáng sùng kính;
+ giải thích thế giới
+ mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng
Định nghĩa sơ bộ:
Tín ngưỡng là những dạng thức sinh hoạt tâm linh, là hệ thống các niềm tin mà con người tin vào một cái thiêng liêng, cái cao cả, cái đáng sùng kính để giải thích thế giới, mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.
Bước 7: Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại

Sản phẩm cuối cùng:
Tín ngưỡng là những dạng thức sinh hoạt tâm linh với hệ thống các niềm tin mà con người tin vào một cái thiêng liêng, cái cao cả, cái đáng sùng kính để giải thích thế giới, mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.
Trên là các bài tập của mình mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các bạn.
Chúc các bạn luôn vui vẻ và thành công!!!









