Chênh lệch giới trong xã hội Nhật Bản

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

bài tập 6: phân tích định nghĩa theo 7 bước

Gửi bàigửi bởi thpthao » Thứ 4 13/04/11 16:56

Bài tập 6: phân tích định nghĩa theo 7 bước
Để tìm hiểu rõ về đề tài đã chọn, mình sẽ phân tích định nghĩa "định kiến giới" theo 7 bước thầy đã giảng, vì mình nghĩ định nghĩa này là một tiền đề khá quan trọng trong xã hội Nhật Bản khi quốc gia này đã áp đặt quá nhiều "định kiến" đối với người phụ nữ.
1. Tìm một số định nghĩa hiện có:

a. ThS. Phạm Hạnh Sâm – Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, http://thongtinphapluatdansu.wordpress. ... 0/14/3921/
“Các định kiến giới là một tập hợp các đặc điểm mà một nhóm người, một cộng đồng cụ thể nào đó gán cho nam giới hay phụ nữ.”

b. ThS. Nguyễn Bá Đạt, Giảng viên Khoa Tâm lý học - Đại học Khoa học học Xã hội và Nhân văn, Chuyên viên Tham vấn tâm lý Trung tâm CPEC, http://www.lamchame.com
“Định kiến giới là sự nhìn nhận không đúng về khả năng của nam giới và nữ giới, về phẩm chất nhân cách mà nam hoặc nữ nên có, về loại hình hoạt động và nghề nghiệp mà nam hoặc nữ có thể làm được hoặc không thể làm được.

c. Tổ chức Lao động quốc tế, Chương trình quốc tế Xóa bỏ lao động trẻ em, Dự án chống buôn bán trẻ em và phụ nữ tiểu vùng Mê Kông, http://www.slideshare.net
“Định kiến giới là những suy nghĩ của mọi người về việc trẻ em trai, nam giới và trẻ em gái, nữ giới có khả năng làm gì và vai trò chức năng của họ là gì”

2. Phân tích định nghĩa:
Hình ảnh
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/ thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
- Theo đặc trưng giống, có 3 loại: Tập hợp các đặc điểm (theo Phạm Hạnh Sâm); Sự nhìn nhận (Nguyễn Bá Đạt); Những suy nghĩ (theo Tổ chức lao động quốc tế). Tuy nhiên, những suy nghĩ là phạm trù không chính xác vì trong “sự nhìn nhận” bản thân nó đã hàm chứa “suy nghĩ”. Ngoài ra, “tập hợp các đặc điểm” là không rõ ràng, vì người tiếp nhận thông tin không hiểu rõ, trong tập hợp có đặc điểm gì?
- Theo đặc trưng loài, cả 3 định nghĩa đều có yếu tố “nam và nữ”, ngoài ra định nghĩa của Nguyễn Bá Đạt và Tổ chức lao động quốc tế thì có thêm các tiêu chí về loài như: khả năng, phẩm chất. Tuy nhiên chưa có sự thống nhất giữa các định nghĩa.

4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
- Theo nhận định chung của xã hội thì “định kiến” chính là nguyên nhân gián tiếp, cũng như trực tiếp cản trở sự phát triển của những tư tưởng tiến bộ, những khuynh hướng hiện đại, những bước đi cần thiết.
- Theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn Ngữ học_NXB Đà Nẵng – 2003), định kiến chính là những ý nghĩ riêng đã có sẵn khó có thể thay đổi được.
- Định kiến có thể xuất phát từ một người, là cách người đó nhìn nhận về một ai đó, hay một vấn đề gì đó và thường theo xu hướng tiêu cực
- Vậy có thể tóm lại, “định kiến giới chính là tập hợp suy nghĩ tiêu cực khó có thể thay đổi về phẩm chất, hoạt động và khả năng nghề nghiệp của nam và nữ, trực tiếp cản trở những tư tưởng tiến bộ, hiện đại”
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
- Là tập hợp những suy nghĩ tiêu cực khó có thể thay đổi
6. Xác định đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
- Của một nhóm người (phân biệt với 1 người)
- Tiêu cực (phân biệt với tích cực)
- Liên quan đến nam và nữ (phân biệt với một cộng đồng chung chung)
- Khả năng hoạt động, phẩm chất, nghề nghiệp (vật chất và tinh thần) (phân biệt với phi vật chất, phi tinh thần)
- Có thể hay không thể làm được (phân biệt với chắc chắn làm được và chắc chắn không làm được)
- Sản phẩm sơ bộ: “định kiến giới chính là tập hợp suy nghĩ riêng khó có thể thay đổi về phẩm chất, hoạt động và khả năng nghề nghiệp có thể hay không thể làm được của nam và nữ, trực tiếp cản trở những tư tưởng tiến bộ, hiện đại”
7. Lập sơ đồ kiểm tra, chỉnh sửa lại
Hình ảnh
- Tập hợp là bao gồm số nhiều nên từ “những” là dư thừa.
- Suy nghĩ tiêu cực chắc chắn sẽ cản trở những tư tưởng tiến bộ, nên phần này không cần nhắc đến.
Sản phẩm cuối cùng: “Định kiến giới là tập hợp suy nghĩ tiêu cực khó thay đổi của một nhóm người về hoạt động vật chất và tinh thần riêng biệt của nam và nữ”
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Bài tập 7: Chọn 1 cặp đối tượng, lập bảng so sánh

Gửi bàigửi bởi thpthao » Chủ nhật 01/05/11 15:44

Hình ảnh
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

bài tập 8: Áp dụng phương pháp loại hình

Gửi bàigửi bởi thpthao » Chủ nhật 01/05/11 20:10

So sánh người phụ nữ Nhật Bản và Việt Nam trong xã hội hiện đại
Hình ảnh


Do xuất phát từ hai loại hình văn hóa khác nhau mà vai trò và vị trí của người phụ nữ Nhật Bản và Việt Nam cũng rất khác nhau, cụ thể là:
- Ở Việt Nam thiên về văn hóa trọng tĩnh, nữ tính, nên sự chênh lệch về quan hệ xã hội giữa nam và nữ không cao. Người phụ nữ ngoài vai trò là người nội trợ chính thì còn có cơ hội được học tập, làm việc và ứng cử vào những vị thế cao trong các đơn vị kinh tế xã hội. Do đó, phụ nữ Việt Nam thường chấp nhận mình thua thiệt nam giới trong một số lĩnh vực nhất định, điều này dẫn đến việc xã hội Việt Nam rất ít khi xuất hiện những xung đột về quyền lợi giữa nam và nữ.
- Ngược lại, người phụ nữ Nhật Bản sống trong xã hội có tính gia trưởng cao, khá độc đoán của nền văn hóa trung gian nên họ hoàn toàn phụ thuộc vào người chồng. Chính những tư duy của vùng văn hóa trung gian đã khiến cho người Nhật có những luồng tư tưởng định kiến mạnh mẽ về vị trí của người phụ nữ trong xã hội phụ quyền. Điều đó đã phân luồng giai cấp trong xã hội Nhật, khiến cho người phụ nữ luôn chịu sự chi phối và ảnh hưởng từ người đàn ông trong gia đình. Ngay cả luật pháp (Dân luật Minh Trị) cũng quy định phải sống và phục tùng hoàn toàn vào chồng con. Vì thế, người phụ nữ luôn giữ những vị trí rất thấp trong các đơn vị kinh tế, xã hội, họ chỉ làm những công việc bán thời gian, và không được đãi ngộ bình đẳng như nam giới trong phúc lợi xã hội. Điều này dần dà đẩy nội lực đấu tranh của người phụ nữ đến cao trào, khiến cho xã hội Nhật Bản thường xuyên xảy ra những cuộc biểu tình, bãi công đòi quyền lợi chính đáng cho giới nữ.
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: Chênh lệch giới trong xã hội Nhật Bản

Gửi bàigửi bởi thpthao » Chủ nhật 09/10/11 12:22

Bài tập 1 (bài sửa):
1. Kiểm tra tính tương hiện: Nhật Bản là quốc gia phát triển nhất nhì tại khu vực châu Á và được cả thế giới biết đến với tinh thần samurai (võ sĩ) đã làm nên tinh thần Nhật Bản kiên cường. Tuy nhiên, ẩn đằng sau sự phát triển vượt bậc, đặc biệt kể từ khi Nhật mở cửa thông thương với phương Tây, thì xã hội Nhật Bản đã và đang đối diện với sự xung đột và mâu thuẫn về vai trò, quyền lợi và vị trí của người phụ nữ và người đàn ông trong tất cả các lĩnh vực xã hội, kinh tế, văn hóa, gia đình…
2. Kiểm tra tính tương hóa: Sự xung đột về tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” là sản phẩm của tính cộng đồng mạnh mẽ, của hệ tư tưởng Nho giáo luôn đề cao gia đình phụ hệ đã ăn sâu vào tìm thức người Nhật. Điều đó đã dẫn đến những chênh lệch về vai trò của người phụ nữ và người đàn ông trong gia đình, cũng như trong cán cân lao động Nhật Bản. Khi xã hội càng phát triển, vấn đề về giới càng được quan tâm và tạo thành các làn sóng đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho người phụ nữ trong các đơn vị kinh tế, cũng như trong gia đình.
3. Kiểm tra tính hướng hòa: Đấu tranh chống sự chênh lệch giữa hai giới trong xã hội Nhật Bản sẽ đem đến những quyền lợi thiết yếu cho người phụ nữ, tuy nhiên điều này không có nghĩa là xóa bỏ vai trò và bổn phận làm mẹ, làm vợ của người phụ nữa trong văn hóa truyền thống của người Nhật. Tức là, khi giải quyết những mâu thuẫn trong việc phân định vai trò của người phụ nữ và người đàn ông trong tất cả các lĩnh vực thì phải đặt trong một thang đo tiêu chí giá trị hợp lý. Đó chính là giá trị tinh thần đặc trưng của nền văn hóa trung gian trọng thế tục, luôn đề cao vai trò quan trọng của gia đình, xem gia đình là hạt nhân cơ bản trong việc xây dựng và tổ chức xã hội.

4. Kiểm tra tính mở rộng: Vấn đề đặt ra ở đây là phải xác định phạm vi và lĩnh vực cụ, trong thang đo nghề nghiệp…)
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: Chênh lệch giới trong xã hội Nhật Bản

Gửi bàigửi bởi thpthao » Chủ nhật 09/10/11 13:59

Bài tập 3 (bài sửa):
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Dẫn nhập
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
6. Các nội dung chính
Chương 1: Tọa độ văn hóa Nhật Bản
1.1. Không gian văn hóa
1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.2. Địa hình
1.2. Chủ thể văn hóa
1.2.1. Tộc người
1.2.2. Văn hóa tinh thần của người Nhật
1.3. Thời gian văn hóa
1.3.1. Giai đoạn văn hóa bản địa
1.3.2. Giai đoạn giao lưu với lục địa và phát triển
1.3.3. Giai đoạn phân ly và xung đột
1.3.4. Giai đoạn giao lưu với văn hóa phương Tây
Chương 2: Vai trò của người phụ nữ Nhật Bản trong xã hội truyền thống và hiện đại
2.1. Đặc điểm chung
2.2. Phụ nữ Nhật Bản trong xã hội truyền thống
2.3. Phụ nữ Nhật Bản trong xã hội hiện đại
Chương 3: Phụ nữ Nhật Bản dưới góc nhìn văn hóa tổ chức và ứng xử
3.1. Văn hóa tổ chức đời sống
3.1.1. Tổ chức gia đình
3.1.2. Tổ chức bên ngoài xã hội
3.1.2.1. Vị trí của nữ giới trong các doanh nghiệp
3.1.2.2. Những bất cập của chế độ lương và đãi ngộ
3.2. Văn hóa ứng xử của phụ nữ Nhật Bản
3.2.1. Ứng xử bên trong gia đình
3.2.2. Ứng xử với những áp lực ngoài xã hội
3.2.3. Tư tưởng nữ quyền
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: Chênh lệch giới trong xã hội Nhật Bản

Gửi bàigửi bởi thpthao » Chủ nhật 09/10/11 14:18

Bài tập 4 (bài sửa):
a. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Eiichi Aoki (chủ biên), Nguyễn Kiên Cường (dịch) 2006: Nhật Bản – Đất nước và con người, NXB. Văn học, 500 trang
2. Mai Ngọc Chừ 2009: Văn hóa và ngôn ngữ phương Đông - TP.HCM: NXB Phương Đông, 545 trang
3. Trần Ngọc Thêm 2010: Tập bài giảng Văn hóa Quản trị Kinh doanh (trường hợp Đông Á)
4. Trần Ngọc Thêm 2004: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam – TP.HCM: NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh
5. http://www.washingtonpost.com
6. http://en.wikipedia.org/wiki/Women_in_Japan
7. http://www.Nhatban.edu.vn
8. http://www.duhocnhatban.edu.vn
9. http://vi.wikipedia.org

b. TRÍCH ĐOẠN:
1. Gender has been an important principle of stratification throughout Japanese history[citation needed], but the cultural elaboration of gender differences has varied over time and among different social classes. In the twelfth century (Heian period), for example, women in Japan could inherit property in their own names and manage it by themselves[citation needed]. Later, under feudal governments (the Shogunate), the status of women declined. Peasant women continued to have de facto freedom of movement and decisionmaking power, but upper-class women's lives were subject to the patrilineal and patriarchal ideology supported by the government as part of its efforts at social control[citation needed]. With early industrialization, young women participated in factory work under exploitive and unhealthy working conditions without gaining personal autonomy[citation needed]. In the Meiji period, industrialization and urbanization lessened the authority of fathers and husbands, but at the same time the Meiji Civil Code denied women legal rights[citation needed] and subjugated them to the will of household heads[citation needed]. (http://en.wikipedia.org/wiki/Women_in_Japan)
2. Luật tiêu chuẩn lao động của Nhật Bản năm 1947 quy định phải trả mức lương bình đẳng cho cùng một công việc nhưng thực ra điều này hiếm khi được chấp hành vì nhiều công ty có xu hướng giao cho phụ nữ những công việc không có khả năng thăng tiến, gán cho công việc tên gọi khác nhưng thực chất vẫn là những việc mà nam giới thường làm, và ưu đãi nam giới hơn về thời gian thăng chức. Theo một cuộc thăm dò vào năm 1990, mức lương tháng trung bình của phụ nữ chỉ bằng hơn 60% mức trả cho nam nhân viên. (http://duhoc-nhatban.com/cuoc-song-tai-nhat-ban)
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: Chênh lệch giới trong xã hội Nhật Bản

Gửi bàigửi bởi thpthao » Chủ nhật 09/10/11 14:22

Bài tập 2 (bài sửa):
Hình ảnh
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: Chênh lệch giới trong xã hội Nhật Bản

Gửi bàigửi bởi thpthao » Chủ nhật 09/10/11 14:28

Bài tập 6 (bài sửa):
Phân tích định nghĩa theo 7 bước

Để tìm hiểu rõ về đề tài đã chọn, trước tiên cần phân tích định nghĩa "gia đình" theo 7 bước vì định nghĩa này là một tiền đề khá quan trọng trong việc xác lập vai trò của người Nhật Bản
1. Tìm một số định nghĩa hiện có:
a. TS. Nguyễn Thị Thường, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
http://fpe.hnue.edu.vn/index.php?showpost=819
“Gia đình là một tập hợp những người cùng chung sống với nhau dựa trên quan hệ hôn nhân được chính thức thừa nhận bởi pháp luật hay luật tục và huyết thống. Họ có trách nhiệm đạo đức đối với nhau, có chung tài sản và cùng có trách nhiệm xã hội hóa thế hệ mai sau. Đó là các quan hệ vợ - chồng, cha mẹ - con cái, anh chị em ruột.”
b. Từ điển tiếng Việt: “Tập hợp những người có quan hệ hôn nhân và huyết thống sống trong cùng một nhà”
http://vdict.com/gia%20%C4%91%C3%ACnh,3,0,0.html
c. Tài liệu xã hội học: “Gia đình là một nhóm xã hội được hình thành trên cơ sở hôn nhân và quan hệ huyết thống, những thành viên trong gia đình có sự gắn bó và ràng buộc với nhau về trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ có tính hợp pháp được nhà nước thừa nhận và bảo vệ”
http://phunudanang.org.vn/vn/giadinh.as ... =11&idpa=7
Hình ảnh

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/ thiếu cần bổ sung, sửa chữa:

- Theo đặc trưng giống, có 2 loại: Tập hợp các đặc điểm (theo Nguyễn Thị Thường và Từ điển tiếng Việt); Mối quan hệ (Tài liệu xã hội học. Tuy nhiên, giữa các đặc điểm và mối quan hệ thì chúng đã có sự ràng buộc và ảnh hưởng lẫn nhau. Tuy nhiên chưa có sự thống nhất giữa các định nghĩa.

4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
- Theo nhận định chung thì “gia đình” chính là hạt nhân cơ bản của xã hội, được xây dựng dựa trên mối quan hệ hôn nhân có sự thừa nhận của pháp luật và các lập tục. Gia đình còn bao hàm sự tiếp nối giữa các thế hệ huyết thống mang tính tôn ti.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
- Là tập hợp những mối quan hệ huyết thống, có sự ràng buộc về vai trò và trách nhiệm

6. Xác định đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)

- Quan hệ huyết thống (phân biệt với khác huyết thống)
- Tính tôn ti (phân biệt với sự lộn xộn thứ bậc)
- Sự thừa nhận chắc chắn của pháp luật và xã hội (phân biệt với khả năng không thừa nhận của pháp luật và xã hội)
- Sản phẩm sơ bộ: “Gia đình chính là mối quan hệ huyết thống có tính tôn ti, có sự thừa nhận của pháp luật hay luật tục”

Hình ảnh

- Cụm từ “gia đình chính là” không chính xác, vì gia đình bao hàm các mối quan hệ huyết thống.
- Pháp luật hay luật tục là những khái niệm gần tương đồng, chỉ những quy định mà các thành viên của xã hội không được vi phạm, vì vậy có thể bỏ từ “luật tục” ra khỏi khái niệm này
- Thừa nhận có nghĩa là chấp nhận, nhưng không có sự bảo vệ quyền lợi và bổn phận, trách nhiệm
Sản phẩm cuối cùng: “Gia đình bao hàm các mối quan hệ huyết thống có tính tôn ti, được sự thừa nhận và bảo vệ của pháp luật”
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: Chênh lệch giới trong xã hội Nhật Bản

Gửi bàigửi bởi thpthao » Chủ nhật 09/10/11 14:33

Bài tập 8 (bài sửa): Chọn nội dung thích hợp trong đề tài của mình để vận dụng PP loại hình nhằm phát hiện những tri thức mới.
So sánh người phụ nữ Nhật Bản và Việt Nam trong xã hội hiện đại
Hình ảnh

Do xuất phát từ hai loại hình văn hóa khác nhau mà vai trò và vị trí của người phụ nữ Nhật Bản và Việt Nam cũng rất khác nhau, cụ thể là:
- Ở Việt Nam thiên về văn hóa trọng tĩnh, nữ tính, nên sự chênh lệch về quan hệ xã hội giữa nam và nữ không cao. Người phụ nữ ngoài vai trò là người nội trợ chính thì còn có cơ hội được học tập, làm việc và ứng cử vào những vị thế cao trong các đơn vị kinh tế xã hội. Do đó, xã hội Việt Nam rất ít khi xuất hiện những xung đột về quyền lợi giữa nam và nữ.
- Ngược lại, người phụ nữ Nhật Bản sống trong xã hội có tính gia trưởng cao, khá độc đoán của nền văn hóa trung gian nên họ hoàn toàn phụ thuộc vào người chồng. Điều đó đã phân luồng giai cấp trong xã hội Nhật, khiến cho người phụ nữ luôn chịu sự chi phối và ảnh hưởng từ người đàn ông trong gia đình, trong các đơn vị kinh tế, xã hội. Điều này khiến cho xã hội Nhật Bản thường xuyên xảy ra những cuộc biểu tình, bãi công đòi quyền lợi chính đáng cho giới nữ.
Hình đại diện của thành viên
thpthao
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 7 09/10/10 9:33
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Trang trước

Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến2 khách