BÀI TẬP 4:
Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài NC của mình để xây dựng định nghĩa ( Trình bày theo 7 bước và lập sơ đồ)KHÁI NIỆM: TÊN1. Tìm và phân loại tất cả những định nghĩa hiện có- Từ điển tiếng Việt: (1) Tên là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ một cá nhân, cá thể, phân biệt với những cá nhân, cá thể khác cùng loại. (2) Tên dùng để chỉ từng cá nhân thuộc hạng bị coi thường, coi khinh.
- Lưu Tống Địch ( Nghiêm Việt Anh dịch): Danh hay tên là một dấu hiệu cá thể được dùng để xác định cho một người khi họ sinh ra.
- Wikipedia: Tên là thuật ngữ được dùng để nhận dạng. Nó dùng để xác định một con người, một sự vật hoặc một bối cảnh nhất định. Một cái tên cá nhân xác định cụ thể một người duy nhất và định danh giá cá nhân. Tên người thường đi kèm với họ ở phía trước (Đông Á) và ở phía sau (Các quốc gia phương Tây).
- Tiếng Hoa (baike): 最基本的释义是指人或事物的称谓,或做某事时用来作依据的称号。( Định nghĩa cơ bản nhất là cách gọi chỉ một người hay sự vật, hoặc khi làm điều gì đó dùng để xưng hô).
2. Phân tích từng nhóm định nghĩa theo các yêu cầu của định nghĩa
3. Phân loại định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần sửa chữa, bổ sung- Theo chức năng:
+ Tiếng Việt: phân biệt cá nhân, cá thể khác cùng loại; chỉ cá nhân thuộc hạng bị coi khinh.
+ Lưu Tống Địch: xác định một người khi sinh ra.
+ Wikipedia: dùng để nhận dạng.
+ Tiếng Hoa: ám chỉ một người hay sự vật, dùng để xưng hô
- Theo đặc trưng loài: cả 4 định nghĩa đều có đối tượng là con người, sự vật
Có thể tiếp thu từ định nghĩa trên: tên dùng để nhận dạng, phân biệt, và dùng trong xưng hô.
Các định nghĩa trên chưa bao quát hết, cần làm rõ tên là dùng để nhận dạng, phân biệt và xưng hô, chứ không đơn lẻ mặt nào trong những định nghĩa trên.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện có+ Phạm trù “ tên” được dùng trong xưng hô, giao tiếp.
+ “Tên” dùng để ám chỉ một ý nghĩa coi khinh một ai đó khi xưng hô.
+ “Tên” vừa dùng cho cá nhân, vừa dùng cho cá thể.
+ Tên dùng để nhận dạng, phân biệt.
5. Xác định đặc trưng giống ( Khái niệm rộng hơn cùng loại, cấp trên trực tiếp, cấp zero) để quy khái niệm được định nghĩa vàoLà công cụ giao tiếp
6. Xác định đặc trưng loài- (1) cá nhân - cá thể
- (2) nhận dạng
- (3) phân biệt
Định nghĩa sơ bộ: tên dùng để chỉ cá nhân, cá thể, để nhận dạng và phân biệt với các cá nhân, cá thể khác, được dùng trong giao tiếp nói chung.
7. Lập sơ đồ cấu trúc