Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Minh T

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi Trần Nguyễn Bảo Vy » Thứ 6 17/10/14 22:32

Bài tập 2:

Định vị đối tượng và viết đề cương chi tiết

***

1. Lý do chọn đề tài

Nhật Bản là một trong những quốc gia nằm trong vùng văn hóa chữ Hán cùng với Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và Việt Nam. Khác với Việt Nam và Triều Tiên ban đầu tiếp nhận chữ Hán do bị áp đặt bởi chính sách đồng hóa của Trung Quốc, Nhật Bản đã chủ động du nhập chữ Hán và nền Hán học làm công cụ kiến tạo nhà nước và quốc gia. Có lẽ cũng chính vì thế mà Nhật Bản đã vận dụng chữ Hán một cách vô cùng sáng tạo. Đặc biệt, trong những năm đầu của cuộc Minh Trị Duy tân, trong quá trình tiếp thu tri thức của phương Tây, người Nhật đã tạo ra một khối lượng dịch ngữ khổng lồ bằng chữ Hán. Những dịch ngữ này đã phát triển vô cùng mạnh mẽ, ảnh hưởng ngược trở lại cả Trung Quốc, trung tâm Hán học từ cổ xưa và các nước trong nền văn hóa chữ Hán khác, trong đó có Việt Nam. Trong tiếng Việt hiện nay cũng có không ít dịch ngữ đang được sử dụng rộng rãi. Những dịch ngữ này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong tiếng Việt hiện đại. Ngày nay, với quan hệ ngày càng khắng khít của hai quốc gia thì việc nghiên cứu sự tồn tại và vai trò của những dịch ngữ này trong tiếng Việt là điều cần thiết.

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề


Các công trình nghiên cứu về cấu tạo và sự hình thành của Hòa chế Hán ngữ nói chung và các Hòa chế Hán ngữ tạo ra trong thời kỳ Minh Trị có số lượng lớn và khá đồ sộ. Ở đây, tác giả chỉ liệt kê một số công trình tiêu biểu là:
“Phương thức cấu thành Hòa chế Hán ngữ và lịch sử phát triển” (Trần Lực Vệ, 2001): đây là một công trình chi tiết và tỉ mỉ nghiên cứu cấu trúc từ vựng của Hòa chế Hán ngữ, và việc tiếp nhận chúng của tiếng Trung hiện đại. Trong đó, tác giả đã đưa ra một số nhận định về định nghĩa thế nào là Hòa chế Hán ngữ. Tác giả phủ định một số Hán ngữ được tạo ra theo phương thức cấu tạo của Hán ngữ nhưng không có trong tiếng Trung Quốc gốc là Hòa chế Hán ngữ. Đồng thời, ông cũng không thừa nhận việc biến đổi ý nghĩa của từ trong sử dụng là việc tạo ra từ mới. Tuy nhiên, những ý kiến này theo Tajima Masaru thì có điểm không xác đáng. Nhưng đây là một công trình đồ sộ và có giá trị giúp ta dựa theo đó áp dụng để nhận diện được những Hòa chế Hán ngữ đang tồn tại và hoạt động trong tiếng Việt.
“Nghiên cứu Hòa chế Hán ngữ cận đại – phương thức tạo từ và phương thức dịch từ trong tiếng Nhật” (Takano Shigeo, 2004): đây là một công trình chi tiết về nguyên tắc tạo từ Hán ngữ mới trong tiếng Nhật. Tác giả nhận định bộ phận chính của “Hòa chế Hán ngữ” là những dịch ngữ được người Nhật tạo ra trong quá trình tiếp thu khoa học phương Tây vào sơ kỳ cận đại.
Công trình về Hòa chế Hán ngữ trong tiếng Việt hiện đại có thể kể đến như:
“Quá trình Việt ngữ hóa Hòa chế Hán ngữ tạo ra trong giai đoạn Minh Trị sơ kỳ” (Vĩnh Sính): tác giả chủ yếu tập trung vào lịch sử Hòa chế Hán ngữ du nhập vào Việt Nam.
“Từ Hán Việt gốc Nhật trong tiếng Việt” (Trần Đình Sử, 1997): đề cập khái lược về sự hiện diện của từ Hán Việt gốc Nhật (có thể là Hòa chế Hán ngữ?) trong tiếng Việt. Tuy nhiên, tác giả chưa nêu rõ tiêu chuẩn nhận biết những từ này.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Mục đích: tìm ra sự gần gũi trong từ vựng giữa tiếng Nhật và tiếng Việt.
Nhiệm vụ:
- Xác định những từ Hòa chế Hán ngữ đang được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại.
- Kiểm tra giả thuyết phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ có ảnh hưởng đến phương thức tạo từ Hán Việt mới trong tiếng Việt.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê đối tượng sau đó tổng hợp, phân tích, so sánh dựa trên các khái niệm để giải quyết vấn đề.

5. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: từ vựng tiếng Việt
Thời gian: hiện đại

6. Ý nghĩa
Ý nghĩa khoa học: cung cấp một tư liệu về nghiên cứu từ Hán – Việt
Ý nghĩa thực tiễn: giúp người Việt đang học tiếng Nhật có một phương thức tiếp cận nhanh hơn với tiếng Nhật

7. Bố cục

MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Lý thuyết làn sóng trong nghiên cứu ngôn ngữ
1.2 Định nghĩa Hòa chế Hán ngữ
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO CỦA HÒA CHẾ HÁN NGỮ
2.1 Vay mượn từ ngữ trong Hán văn cổ
2.2 Biến đổi ngữ nghĩa
2.3 Tạo ra từ mới
2.4 Sử dụng các điển tích của Trung Quốc
2.5 Thay đổi cách viết
CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA HÒA CHẾ HÁN NGỮ TRONG TIẾNG VIỆT
3.1 Xác định Hòa chế Hán ngữ
3.2 Phương thức cấu tạo của từ Hán – Việt mới
3.3 So sánh với phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ
KẾT LUẬN
RANDOM_AVATAR
Trần Nguyễn Bảo Vy
 
Bài viết: 20
Ngày tham gia: Thứ 5 09/10/14 10:08
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi PhanThanhHuyen » Chủ nhật 19/10/14 13:13

Gửi vy,
huyền thấy chương 1 mới chỉ có cơ sở lí luận, vy có thể bổ sung thêm cơ sở thực tiễn ko?
Ở Chương 3, huyền thấy mục 3.1 thuộc về cơ sở thực tiễn vì việc tìm thấy từ sử dụng phương thức này trong t. Việt mới dẫn tới việc nghiên cứu nó. Đặt tên chương là vai trò của hòa chế hán ngữ nhưng huyền thấy chỉ có mục 3.2 là nêu vai trò, vy nên bổ sung thêm để phần này xứng đáng là 1 chương.
Xin cho mình biết ý kiến của bạn.
Phan Thanh Huyen (قمر)
Arab Studies, Faculty of Oriental Studies
University of Social Sciences and Humanities
Vietnam National University - Ho Chi Minh city
Hình đại diện của thành viên
PhanThanhHuyen
 
Bài viết: 61
Ngày tham gia: Thứ 4 08/10/14 16:35
Đến từ: University of Social sciences & Humanities HCMC
Cảm ơn: 9 lần
Được cám ơn: 15 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi Lê Thanh Bình » Chủ nhật 19/10/14 14:58

Hi bạn
nếu thêm một mục về tình hình chữ Hán ở thời kỳ Minh Trị nữa thì có hợp lý không?
RANDOM_AVATAR
Lê Thanh Bình
 
Bài viết: 24
Ngày tham gia: Thứ 4 08/10/14 17:17
Cảm ơn: 8 lần
Được cám ơn: 4 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi Trần Nguyễn Bảo Vy » Thứ 2 20/10/14 20:19

Cám ơn mọi người đã nhận xét nha :)
Trong chương 1, Vy thấy đúng là có thiếu cơ sở thực tiễn. Vy sẽ thêm vô một phần 1.3 . Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Minh Trị và 1.4 Con đường du nhập Hòa chế Hán ngữ vào Việt Nam.
Còn chương 3, mục đích là để kiểm chứng giả thuyết rằng Hòa chế Hán ngữ có ảnh hưởng đến tiếng Việt hay không. Cho nên có khả năng là nó không ảnh hưởng, cũng có khả năng là nó sẽ ảnh hưởng. Nên nội dung chương đó là quá trình kiểm định. Chứ Vy chưa thể khẳng định vai trò của nó là gì ngay trong chương. Nhưng kết quả dự đoán là sẽ có ảnh hưởng.
RANDOM_AVATAR
Trần Nguyễn Bảo Vy
 
Bài viết: 20
Ngày tham gia: Thứ 5 09/10/14 10:08
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi kiettran » Thứ 2 20/10/14 21:46

bạn Vy thân mến!mình thấy bạn suy nghĩ nhiều về chủ đề này, nhưng từ phần chủ đề bạn muốn nói mình đã rất hy vọng bạn làm rỏ thì ở phần chương 3 bạn ghi "vai trò của hòa chế Hán ngữ trong tiếng Việt." thì đâu có ăn nhập gì với cái đầ đề mà bạn muốn nghiên cứu đâu nhờ bạn Vy giải thích dùm.cám ơn!
Trần Hồng Kiệt
Lớp trưởng lớp CAH2013
098.3391.681 mail: ssggroupkiet@gmail.com
Hình đại diện của thành viên
kiettran
 
Bài viết: 13
Ngày tham gia: Thứ 4 08/10/14 12:52
Đến từ: HCMUSSH
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi haiha » Thứ 2 20/10/14 23:36

Chị ơi, tên đề tài và tên chương 2 em nghĩ là khá trùng nhau (vì chỉ bỏ đi thời gian "trong thời kỳ Minh Trị"). Thêm nữa là nếu để tên đề tài như vậy thì chương 3 có vẻ là một phần khá lẻ loi. Mình nên sửa lại tên đề tài chút chăng?
Hình đại diện của thành viên
haiha
 
Bài viết: 32
Ngày tham gia: Thứ 3 07/10/14 23:34
Cảm ơn: 7 lần
Được cám ơn: 4 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi Trần Nguyễn Bảo Vy » Thứ 2 27/10/14 22:54

Chào mọi người,

Sau khi đọc thắc mắc của mọi người, Vy nghĩ tên đề tài đổi lại như sau sẽ hợp lý hơn và dễ lý giải hơn:

HÒA CHẾ HÁN NGỮ: PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG LỚP TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT HIỆN ĐẠI

Như vậy thì nhiệm vụ của Vy sẽ có 2 cái:
1) trình bày phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ
2) khảo sát vai trò của nó trong tiếng Việt

=> đây là 2 chương 2 và 3 của Vy
RANDOM_AVATAR
Trần Nguyễn Bảo Vy
 
Bài viết: 20
Ngày tham gia: Thứ 5 09/10/14 10:08
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi Trần Nguyễn Bảo Vy » Thứ 2 27/10/14 23:05

Bài tập 4:

Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu của mình để xây dựng định nghĩa

***

Định nghĩa: “HÒA CHẾ HÁN NGỮ” (Wasei kango - 和製漢語)


Từ điển wikipedia tiếng Anh

http://en.wikipedia.org/wiki/Sino-Japan ... n_Japan.27

Là lớp từ vựng Hán ngữ do người Nhật sáng tạo ra.
Phạm vi:
 Những từ biểu thị khái niệm đặc biệt chỉ có ở Nhật. Ví dụ: daimyō (大名), waka (和歌), haiku (俳句), geisha (芸者), chōnin (町人), matcha (抹茶), sencha (煎茶), washi (和紙), jūdō (柔道), kendō (剣道), Shintō (神道), shōgi (将棋), dōjō (道場), seppuku (切腹) v..v..
 Những từ tạo nên bằng cách thu gọn ngữ trong tiếng Nhật hoặc biến đổi âm kun thành âm on. Ví dụ: kaerigoto (返り事) henji (返事): trả lời; hara ga tatsu (腹が立つ) rippuku (立腹): giận dữ; hi ga deru (火が出る )  shukka (出火):lửa cháy v…v…
 Những dịch ngữ tạo ra trong thời Meiji nhằm dịch các khái niệm khoa học mới du nhập từ phương Tây. Ví dụ: kagaku (科学): science; shakai (社会): society v..v..
 Những từ viết bằng chữ Hán với mục đích biểu âm. Ví dụ: sewa (世話): chăm sóc; mendō (面倒): phiền phức v..v..

Từ điển bách khoa Hán ngữ

Là kết quả của việc Nhật ngữ hóa Hán ngữ. Là những Hán ngữ được tạo ra ở Nhật ( bao gồm cả từ nguyên âm). Là những Hán ngữ không có trong tiếng Hán ngữ gốc.
Phạm vi:
 Từ được tạo nên do sự chuyển đổi cách đọc từ âm kun thành âm on. Ví dụ: củ cải trắng: ohone  daikon (大根)
 Từ người Nhật sáng tạo ra. Ví dụ: đêm trước: yazen (夜前)
 Dịch ngữ từ tiếng Hà Lan được tạo ra vào thời Edo và tiếng Anh, Pháp, Đức tạo ra vào cuối thời Mạc Phủ đến Minh Trị

“Phương thức cấu thành Hòa chế Hán ngữ và lịch sử phát triển” - Trần Lực Vệ

Phạm vi:
Từ không có trong từ điển tiếng Hán

 Từ được tạo nên do sự chuyển đổi cách đọc từ âm kun thành âm on.(訓読みから音読みへ)
 Dịch ngữ(訳語)
 Từ cấu tạo bằng ngữ pháp tiếng Nhật(和文構造)
 Từ rút gọn(省略)
 Từ dùng Hán ngữ làm phiên âm (当て字)
Từ có trong từ điển tiếng Hán
 Từ có sự biến đổi về hình thái và ngữ nghĩa
 Từ có sự biến đổi về ngữ nghĩa, không biến đổi về hình thái

Phân tích:

Tiêu chí:
 Người Nhật tạo ra
 Không có trong tiếng Hán gốc
 Có sự biến đổi về hình thái
 Có sự biến đổi về ngữ nghĩa

Sơ đồ:

Hình ảnh


Như vậy,

Hòa chế Hán ngữ là từ Hán ngữ do người Nhật tạo ra, không có trong tiếng Hán gốc hoặc có sự thay đổi về cách cấu tạo từ hoạc ngữ nghĩa so với Hán ngữ gốc.

Phạm vi:
 Từ được tạo nên do sự chuyển đổi cách đọc từ âm kun thành âm on.(訓読みから音読みへ)
 Dịch ngữ(訳語)
 Từ cấu tạo bằng ngữ pháp tiếng Nhật(和文構造)
 Từ rút gọn(省略)
 Từ dùng Hán ngữ làm phiên âm (当て字)
 Từ có sự biến đổi về hình thái và ngữ nghĩa
=> Loại bỏ lớp từ không có thay đổi về hình thái nhưng có phạm vi sử dụng rộng hơn hoặc hẹp hơn Hán ngữ gốc
RANDOM_AVATAR
Trần Nguyễn Bảo Vy
 
Bài viết: 20
Ngày tham gia: Thứ 5 09/10/14 10:08
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi Trần Nguyễn Bảo Vy » Thứ 2 03/11/14 21:33

Bổ sung sơ đồ định nghĩa


Hình ảnh

Như vậy,
Hòa chế Hán ngữ là từ Hán ngữ do người Nhật tạo ra, không có trong tiếng Hán gốc, có sự thay đổi về cách cấu tạo từ và ngữ nghĩa so với Hán ngữ gốc.


Phạm vi:
 Từ được tạo nên do sự chuyển đổi cách đọc từ âm kun thành âm on.(訓読みから音読みへ)
 Dịch ngữ(訳語)
 Từ cấu tạo bằng ngữ pháp tiếng Nhật(和文構造)
 Từ rút gọn(省略)
 Từ dùng Hán ngữ làm phiên âm (当て字)
 Từ có sự biến đổi về hình thái và ngữ nghĩa
=> Loại bỏ lớp từ không có thay đổi về hình thái nhưng có phạm vi sử dụng rộng hơn hoặc hẹp hơn Hán ngữ gốc
RANDOM_AVATAR
Trần Nguyễn Bảo Vy
 
Bài viết: 20
Ngày tham gia: Thứ 5 09/10/14 10:08
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: Phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ trong thời kỳ Mi

Gửi bàigửi bởi Trần Nguyễn Bảo Vy » Thứ 2 03/11/14 21:37

Bài tập 3:

-Sưu tầm từ liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách có hệ thống để phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn
-Sử dụng Document map sắp xếp sao cho hợp lý nhất


Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Trần Nguyễn Bảo Vy
 
Bài viết: 20
Ngày tham gia: Thứ 5 09/10/14 10:08
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Trang trướcTrang kế tiếp

Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến6 khách