Bài tập 2:
Định vị đối tượng và viết đề cương chi tiết
***
1. Lý do chọn đề tài
Nhật Bản là một trong những quốc gia nằm trong vùng văn hóa chữ Hán cùng với Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và Việt Nam. Khác với Việt Nam và Triều Tiên ban đầu tiếp nhận chữ Hán do bị áp đặt bởi chính sách đồng hóa của Trung Quốc, Nhật Bản đã chủ động du nhập chữ Hán và nền Hán học làm công cụ kiến tạo nhà nước và quốc gia. Có lẽ cũng chính vì thế mà Nhật Bản đã vận dụng chữ Hán một cách vô cùng sáng tạo. Đặc biệt, trong những năm đầu của cuộc Minh Trị Duy tân, trong quá trình tiếp thu tri thức của phương Tây, người Nhật đã tạo ra một khối lượng dịch ngữ khổng lồ bằng chữ Hán. Những dịch ngữ này đã phát triển vô cùng mạnh mẽ, ảnh hưởng ngược trở lại cả Trung Quốc, trung tâm Hán học từ cổ xưa và các nước trong nền văn hóa chữ Hán khác, trong đó có Việt Nam. Trong tiếng Việt hiện nay cũng có không ít dịch ngữ đang được sử dụng rộng rãi. Những dịch ngữ này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong tiếng Việt hiện đại. Ngày nay, với quan hệ ngày càng khắng khít của hai quốc gia thì việc nghiên cứu sự tồn tại và vai trò của những dịch ngữ này trong tiếng Việt là điều cần thiết.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các công trình nghiên cứu về cấu tạo và sự hình thành của Hòa chế Hán ngữ nói chung và các Hòa chế Hán ngữ tạo ra trong thời kỳ Minh Trị có số lượng lớn và khá đồ sộ. Ở đây, tác giả chỉ liệt kê một số công trình tiêu biểu là:
“Phương thức cấu thành Hòa chế Hán ngữ và lịch sử phát triển” (Trần Lực Vệ, 2001): đây là một công trình chi tiết và tỉ mỉ nghiên cứu cấu trúc từ vựng của Hòa chế Hán ngữ, và việc tiếp nhận chúng của tiếng Trung hiện đại. Trong đó, tác giả đã đưa ra một số nhận định về định nghĩa thế nào là Hòa chế Hán ngữ. Tác giả phủ định một số Hán ngữ được tạo ra theo phương thức cấu tạo của Hán ngữ nhưng không có trong tiếng Trung Quốc gốc là Hòa chế Hán ngữ. Đồng thời, ông cũng không thừa nhận việc biến đổi ý nghĩa của từ trong sử dụng là việc tạo ra từ mới. Tuy nhiên, những ý kiến này theo Tajima Masaru thì có điểm không xác đáng. Nhưng đây là một công trình đồ sộ và có giá trị giúp ta dựa theo đó áp dụng để nhận diện được những Hòa chế Hán ngữ đang tồn tại và hoạt động trong tiếng Việt.
“Nghiên cứu Hòa chế Hán ngữ cận đại – phương thức tạo từ và phương thức dịch từ trong tiếng Nhật” (Takano Shigeo, 2004): đây là một công trình chi tiết về nguyên tắc tạo từ Hán ngữ mới trong tiếng Nhật. Tác giả nhận định bộ phận chính của “Hòa chế Hán ngữ” là những dịch ngữ được người Nhật tạo ra trong quá trình tiếp thu khoa học phương Tây vào sơ kỳ cận đại.
Công trình về Hòa chế Hán ngữ trong tiếng Việt hiện đại có thể kể đến như:
“Quá trình Việt ngữ hóa Hòa chế Hán ngữ tạo ra trong giai đoạn Minh Trị sơ kỳ” (Vĩnh Sính): tác giả chủ yếu tập trung vào lịch sử Hòa chế Hán ngữ du nhập vào Việt Nam.
“Từ Hán Việt gốc Nhật trong tiếng Việt” (Trần Đình Sử, 1997): đề cập khái lược về sự hiện diện của từ Hán Việt gốc Nhật (có thể là Hòa chế Hán ngữ?) trong tiếng Việt. Tuy nhiên, tác giả chưa nêu rõ tiêu chuẩn nhận biết những từ này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích: tìm ra sự gần gũi trong từ vựng giữa tiếng Nhật và tiếng Việt.
Nhiệm vụ:
- Xác định những từ Hòa chế Hán ngữ đang được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại.
- Kiểm tra giả thuyết phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ có ảnh hưởng đến phương thức tạo từ Hán Việt mới trong tiếng Việt.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê đối tượng sau đó tổng hợp, phân tích, so sánh dựa trên các khái niệm để giải quyết vấn đề.
5. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: từ vựng tiếng Việt
Thời gian: hiện đại
6. Ý nghĩa
Ý nghĩa khoa học: cung cấp một tư liệu về nghiên cứu từ Hán – Việt
Ý nghĩa thực tiễn: giúp người Việt đang học tiếng Nhật có một phương thức tiếp cận nhanh hơn với tiếng Nhật
7. Bố cục
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Lý thuyết làn sóng trong nghiên cứu ngôn ngữ
1.2 Định nghĩa Hòa chế Hán ngữ
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO CỦA HÒA CHẾ HÁN NGỮ
2.1 Vay mượn từ ngữ trong Hán văn cổ
2.2 Biến đổi ngữ nghĩa
2.3 Tạo ra từ mới
2.4 Sử dụng các điển tích của Trung Quốc
2.5 Thay đổi cách viết
CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA HÒA CHẾ HÁN NGỮ TRONG TIẾNG VIỆT
3.1 Xác định Hòa chế Hán ngữ
3.2 Phương thức cấu tạo của từ Hán – Việt mới
3.3 So sánh với phương thức cấu tạo của Hòa chế Hán ngữ
KẾT LUẬN



