BÀI TẬP 4:
I/CHỌN MỘT KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CỦA MÌNH ĐỂ XÂY DỰNG ĐỊNH NGHĨA (THEO 7 BƯỚC VÀ LẬP SƠ ĐỒ)1.Tìm tất cả các định nghĩa hiện có[/b]
GS. Nguyễn Đăng Thục: Cái Đình là nơi thờ thần bảo hộ mỗi làng, chính là trung tâm đời sống công cộng của đoàn thể; chính ở đấy có những hội đồng kỳ mục, chính ở tại đấy họ giải quyết các vấn đề hành chính và tư pháp nội bộ; chính ở tại đấy có những cuộc tế lễ, tóm lại tất cả hành vi sinh hoạt xã hội Việt Nam đều diễn ra ở đây.
Sở Văn hóa Thể dục Thể thao Tuyên Quang: Đình làng là một thiết chế văn hóa tín ngưỡng ra đời từ thời Lê Sơ, đánh dầu một bước phát triển của cơ cấu làng xã cổ truyền. đình làng là một biểu tượng của tính cộng đồng, tự trị dân chủ của làng xã.
http://www.truyenhinhnghean.vn:Đình là là một công trình thuộc thể loại kiến trúc công cộng dân dụng do tính chất phục vụ đa chức năng của nó. Ngoài là nơi thờ Thành hoàng làng, đình làng còn là trung tâm phục vụ mọi sinh hoạt thuộc về cộng đồng làng xã: là nơi làm việc của hội đồng kỳ mục thời phong kiến, nơi hội họp của dân làng, đình còn là nơi khai diễn những nét tài năng, tư duy của dân làng nhất là về kiến trúc – chạm khắc và đình làng cũng là nơi diễn ra các lễ hội làng truyền thống, nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của làng, nơi dạy học cho con trẻ… đó là nét văn hóa độc đáo của Đình làng trong xã hội phong kiến Việt Nam.
Từ điển Cambrige: đình là một công trình được xây dựng để thờ phụng chúa hoặc những vị thánh thần ở một số tôn giáo.
Wikipedia: đình là một công trình kiến trúc cổ truyền ở làng quê Việt Nam, là nơi thờ Thành Hoàng và cũng là nơi hội họp của người dân
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩaGS. Nguyễn Đăng Thục: Cái Đình là nơi thờ thần bảo hộ mỗi làng, chính là trung tâm đời sống công cộng của đoàn thể; chính ở đấy có những hội đồng kỳ mục, chính ở tại đấy họ giải quyết các vấn đề hành chính và tư pháp nội bộ; chính ở tại đấy có những cuộc tế lễ, tóm lại tất cả hành vi sinh hoạt xã hội Việt Nam đều diễn ra ở đây.
Ưu điểm: cụ thể.
Nhược: dài dòng, có chi tiết thừa: chính ở, (được lặp lại 4 lần)
Sở Văn hóa Thể dục Thể thao Tuyên Quang (2013) Đình làng là một thiết chế văn hóa tín ngưỡng ra đời từ thời Lê Sơ, đánh dấu một bước phát triển của cơ cấu làng xã cổ truyền. đình làng là một biểu tượng của tính cộng đồng, tự trị dân chủ của làng xã. Ưu: ngắn gọn. Nhược: thừa chi tiết: ra đời từ thời Lê Sơ, đánh dấu bước phát triển của cơ cấu làng xã
http://www.truyenhinhnghean.vn: Đình là là một công trình thuộc thể loại kiến trúc công cộng dân dụng do tính chất phục vụ đa chức năng của nó. Ngoài là nơi thờ Thành hoàng làng, đình làng còn là trung tâm phục vụ mọi sinh hoạt thuộc về cộng đồng làng xã: là nơi làm việc của hội đồng kỳ mục thời phong kiến, nơi hội họp của dân làng, đình còn là nơi khai diễn những nét tài năng, tư duy của dân làng nhất là về kiến trúc – chạm khắc và đình làng cũng là nơi diễn ra các lễ hội làng truyền thống, nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của làng, nơi dạy học cho con trẻ… đó là nét văn hóa độc đáo của Đình làng trong xã hội phong kiến Việt Nam. Ưu: cụ thể, chi tiết.
Nhược: có những chi tiết quá cụ thể, dài dòng: là trung tâm phục vụ mọi sinh hoạt thuộc về cộng đồng làng xã: là nơi làm việc của hội đồng Kỳ mục thời phong kiến, nơi hội họp của dân làng, đình còn là nơi khai diễn những nét tài năng, tư duy của dân làng nhất là về kiến trúc – chạm khắc, và đình làng cũng là nơi diễn ra các lễ hội làng truyền thống nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của làng nơi dạy học,…
Từ điển Cambrige Đình(temple) là một công trình được xây dựng để thờ phụng Chúa trời hoặc những vị thánh thần ở một số tôn giáo.
Ưu: ngắn gọn, dễ nhớ
Nhược: không nêu được tính cộng đồng của đình, công năng
Wikipedia : đình là một công trình kiến trúc cổ truyền ở làng quê Việt Nam, là nơi thờ Thành Hoàng và cũng là nơi hội họp của người dân
Ưu: ngắn gọn
Nhược: thiếu tính chính xác.
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữaTheo đặc trưng giống có là công trình kiến trúc (của của website truyenhinhnghean, Từ điển Cambrige , Wikipedia ), và là thiết chế văn hóa tín ngưỡng, nơi thờ tự (của GS. Nguyễn Đăng Thục và sở Văn hóa Thể dục Thể thao tỉnh Tuyên Quang) => Là công trình kiến trúc công cộng
Theo đặc trưng loài: cả 5 định nghĩa trên đều có tiêu chí là: nơi thờ tự (nơi thờ thần bảo hộ mỗi làng )và là nơi hội họp của dân làng (tất cả hành vi sinh hoạt xã hội Việt Nam đều diễn ra ở đây, là trung tâm phục vụ mọi sinh hoạt thuộc về cộng đồng làng xã)
Tiếp thu hai đặc trưng: đặc trưng giống là công trình kiến trúc tiêu biểu cho tín ngưỡng, và hai đặc trưng loài (nơi thờ tụ và trung tâm hội họp của dân làng)
4.
tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để hoàn chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúngĐình còn có nghĩa khác theo như từ điển Hán – Việt của Đào Duy Anh (1931) định nghĩa “nhà trạm cho người đi đường nghỉ”. Cách hiểu này còn được Ngô Tất Tố nêu ra làm cơ sở cho những kiến giải của mình trong tập án cái đình (xuất bản vào những năm 30 của thế kỷ XX) và một số nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu: Trần Lâm Biền (1983), Tạ Chí Đại Trường (1985)
Hay như đình còn được dịch sang tiếng Anh là temple tương đương với chùa, miếu, đình, đền (bởi vậy mới có định nghĩa của từ điển Cambrige: a building used for the worship of a God or Gods in some religions)
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại) Là công trình kiến trúc công cộng
6.Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)1) Là nơi thờ tự (phân biệt với nơi nghỉ chân, dừng chân)
2) Diễn ra mọi sinh hoạt cộng đồng của làng (phân biệt với nơi dừng chân)
3) Tính cộng đồng (phân biệt với tính cá nhân)
Sản phẩm sơ bộ “Đình là một công trình kiến trúc công cộng của riêng mỗi làng, thờ Thành hoàng làng hoặc những người có công, là trung tâm sinh hoạt của cộng đồng làng xã đó, mang tính cộng đồng.
Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại:
sản phẩm cuối cùng: Đình là một công trình kiến trúc công cộng cổ truyền của làng quê Việt Nam, thờ Thành hoàng làng hoặc những người có công, là trung tâm sinh hoạt của cộng đồng làng đó, mang tính cộng đồng cao.
II/ CHỌN MỘT ĐỊNH NGHĨA ĐỂ PHÂN TÍCH (TRONG CUỐN NHỮNG VẤN ĐỀ VĂN HÓA HỌC LÝ LUẬN VÀ ỨNG DỤNG HOẶC VĂN HÓA NGƯỜI VIỆT VÙNG TÂY NAM BỘĐỊNH NGHĨA
văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị của doanh nghiệp đươc sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với môi trường xã hội và tự nhiên nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhằm đem lại lợi ích cho xã hội.
Định nghĩa này mang đầy đủ những yếu tố cho phép phân biệt
văn hóa doanh nghiệp với văn hóa kinh doanh:văn hóa kinh doanh:với tư cách là văn hóa chủ thể, tập trung phục vụ cho chủ thể doanh nghiệp một cách toàn diện, cốt sao đạt được mục tiêu đem lại lợi nhuận cho dianh nghiệp thông qua việc đem lại lợi ích cho xh. Khi lấy vh doanh nghiệp làm trung tâm thì xh và mặt hàng kinh doanh có thể bị hy sinh. Việc lạm dụng phân hóa học, bảo quản thực phẩm, hàng nhái, hàng giả. và văn hóa kinh doanh: với tư cách là văn hóa hoạt động, tập trung phục vụ cho hoạt động kinh doanh một cách toàn diện -> liên quan nhiều đối tượng cùng một lục: người kinh doanh, sp kd, khách hàng -> khi lấy vh kinh doanh ra làm trung tâm thì khách hàng và sp được chăm sóc kỹ lưỡng nhất
định nghĩa này cũng bao hàm các đặc trưng và chức năng của văn hóa doanh nghiệp:
+ Tính hệ thống : chức năng tổ chức doanh nghiệp
+ Tính giá trị : chức năng điều chỉnh doanh nghiệp, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Tính nhân sinh : chức năng làm cơ sở giao tiếp trong và ngoài doanh nghiệp
+ Tính lịch sử : chức năng đào tạo cho doanh nghiệp
như vậy, đây là một định nghĩa đã được xem xét trong tọa độ CKT và bao quát được nhiều đặc trưng cũng như chức năng của văn hóa doanh nghiệp, hơn thế, nó vừa ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu.
