Bài tập thực hành 4:Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu để xây dựng định nghĩa ( trình bày theo 7 bước và lập sơ đồ)
Bước 1 và 2. Tìm các định nghĩa hiện có, phân tích
- Trong tự điển Việt Nam phổ thông định nghĩa phong tục: "Thói tục chung của nhiều người từ lâu đời"
Ngắn gọn nhưng chưa rõ ràng
- Danh từ phong tục tương đương với các chữ Mœurs (theo Pháp), Customs (theo Anh và Hoa Kỳ).
Người Pháp đã có các định nghĩa cho chữ Mœurs như sau:
- “Habitudes naturelles ou acquises, pour le bien ou pour le mal dans la conduite de la vie” . (Thói quen tự nhiên hay thu thập cho việc tốt hay xấu của cách cư xử trong đời sống).
- “Habitudes considérées par rapport au bien ou mal dans la conduite de la vie”. (Thói quen được cân nhắc theo việc tốt hay xấu trong cách cư xử trong đời sống).
- Ưsages particuliers à un pays ou à une classe”. (Cách đổi xù đặc biệt ở một nước hay trong một giai cấp).
Trong khi đỏ, người Hoa Kỳ định nghĩa Custom như sau:
- “Frequent or common use or practice; a frequent repetìtion of the same act; usage; habit.
Hoặc “Estabỉished usage; social conventỉons carried on by ừadition and enforced by social dỉsapprovaỉ ofany violation”.
(Sự dùng hay thực hành thường xuyên hay thông thường; một sự lập lại thường xuyên của hành động như cũ; cách cư xử; thói quen.
Cách cư xử đã được thể hiện từ lâu; tập quán xã hội lưu truyền qua truyền thống và được thực thi bởi sự bất chấp nhận của xã hội về bất cứ vi phạm nào).
Và người Anh định nghĩa Custom (trong Oxford Advanced Leamer’s Dictionary) đã được Viện Ngôn ngữ học (thuộc Trung Tâm Khoa học và Nhân văn Quốc Gia) dịch ra là: “cách cư xử, làm việc thông thường được mọi người chấp nhận từ lâu đời; tục lệ; phong tục”
Khá đầy đủ nhưng chưa thấy được sự biến đổi của phong tục
- Đào Duy Anh đã cho phong tục là “thói quen trên xã hội”-> Mơ hồ
- Hoàng Thúc Trâm định nghĩa đầy đủ hơn: “Chỉ những cái biểu hiện nhất trí về tinh thần của số đông người, trải qua lâu đời, đúc thành khuôn khổ nhất định, đủ ràng buộc hành vi và chi phối cuộc đời thực tế của cá nhân” -> chưa thấy tính dân tộc của phong tục
- Trong từ điển Hán Việt của Nguyễn Văn Khôn: “thói quen chung của số đông người từ lâu đời đúc thành khuôn khổ nhất định”. -> Chưa cụ thể và khu biệt với tập quán.
B3. Phân loại định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai thiếu cần sửa chữa, bổ sung.
Đa phần các định nghĩa cho rằng “phong tục” là những thói quen lâu đời của một nhóm người, truyền qua lịch sử. Nhưng vẫn chưa đủ khu biệt với các đối tượng khác, đặc biệt là tập quán
Bước 4: Đặc trưng giống: Phong tục thuộc về văn hóa tổ chức cá nhân
Bước 5. Tìm tất cả cách sử dụng khái niệm hiện có, đối chiếu với kết quả 3 để điều chỉnh và bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
- Theo đặc trưng giống: văn hóa tổ chức cá nhân thể hiện qua thói quen
- Theo đặc trưng loài: của cộng đồng/ đúc kết qua lịch sử/chi phối đến đời sống cá nhân/có biến đổi theo thời gian Khu biệt với tập quán: xử sự, cách ứng xử cổ truyền của cộng đồng (do phong tục chi phối) lặp đi lặp lại, có quyền lực như luật lệ
Bước 6: Tổng hợp thành định nghĩa mới
Có thể đưa ra định nghĩa khái quát như sau: Phong tục là văn hóa tổ chức đời sống của một cá nhân được thể hiện qua các thói quen từ lâu đời của đại đa số cá nhân trong một cộng đồng kết thành những mẫu mực lưu truyền từ đời này qua đời khác, ràng buộc ảnh hưởng đến đời sống cá nhân trong cộng đồng đó, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội
Bước 7: Kiểm tra lại tính hợp lý, chặt chẽ và khoa học của định nghĩa đưa ra
Sơ đồ phân tích định nghĩa:
