- Định nghĩa và trình bày theo 7 bước
- Lập sơ đồ định nghĩa
ĐỊNH NGHĨA VỀ KIM CHI
1. Tìm tất cả định nghĩa hiện có
- http://www.wkimchi.re.kr 세계김치연구소(World Institute of Kimchi): 김치는 우리 나라의 대표적인 전통 채소발효식품으로 쌀 위주의 식생활에서 가장 중요한 부식의 하나로, 소금에 절인 배추나 무, 오이 등의 채소에 젓갈류, 양념 및 향신료 등을 가미하여 일정기간 발효시킨 자연의 복합발효식품이다.(Tạm dịch: Kimchi là thực phẩm rau củ lên men truyền thống tiêu biểu của nước ta, một trong những món ăn phụ quan trọng nhất trong sinh hoạt ẩm thực gạo là chính, là thực phẩm được được làm bằng cải thảo hoặc cải củ, dưa leo ướp với nước mắm, gia vị và hương liệu,… sau đó cho lên men trong thời gian nhất định).
- Trần Vĩnh Bảo(biên dịch) 2005: Một vòng quanh các nước: Hàn Quốc, Nxb. Văn hóa thông tin, tr. 105: Kimchi là món ăn nổi tiếng nhất của Hàn Quốc, trong nội địa cũng như nước ngoài. Đây là một món rau trộn cho lên men độc đáo, và dưới thời Choson đã có tới 80 loại kimchi khác. Để ăn vào mùa Xuân, mùa Hạ và mùa Thu, kimchi được làm với số lượng nhỏ, còn để ăn vào mùa Đông, người ta làm với số lượng lớn để có thể ăn qua suốt thời gian 3 hay 4 tháng.
- Wikipedia: Kim chi (Hangeul: 김치, La-tinh hóa: gimchi hoặc kimchee) là một món ăn truyền thống của người Triều Tiên (Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên). Thời xưa trong tiếng Triều Tiên thường được phát âm là chim-chae (Hangeul: 침채; chữ Hán: 沈菜), nghĩa là "rau củ ngâm". Tuy nhiên, do sự thay đổi về mặt phát âm, nên từ kim chi (김치) không có gắn liền với chữ Hán gốc của nó. Món ăn này được làm bằng cách lên men từ các loại rau củ (chủ yếu là cải thảo) và ớt, có vị chua cay.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, chỉnh sửa
Theo đặc trưng giống, có một loại chung chung: là một món rau(Trần Vĩnh Bảo(biên dịch) 2005) không chính xác, không đầy đủ.
Theo đặc trưng loài, cả ba đều có hai tiêu chí là nguyên liệu và cách chế biến(ướp gia vị và để lâu ngày cho lên men). Tuy nhiên về nguyên liệu chưa thống nhất(rau, rau củ).
Như vậy, có thể tiếp thu về phạm trù của đặc trưng loài(cách chế biến).
Cần chỉnh sửa, khái quát về nguyên liệu.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để diều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
- Xét theo nguyên liệu và cách chế biến thì kimchi có thể hiểu như là món dưa muối của Hàn Quốc(và Bắc Triều Tiên). Ở Việt Nam có món tương tự đó là cải chua(hay còn gọi là dưa cải muối), cà pháo muối(ngâm nước muối cho lên men) và cũng có rau củ muối ăn xổi.
- Ở Nhật Bản cũng có các món rau củ muối nhưng để ăn xổi không phải để lên men mới ăn.
5. Xác định đặc trưng giống(khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là thức ăn
6. Xác định các đặc trưng loài(khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
1) Làm từ thực vật(phân biệt với mắm)
2) Ướp gia vị(phân biệt với ướp lạnh, phơi khô…)
3) Để cho lên men(rau củ ướp muối tươi)
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại

Trong ba định nghĩa trên, chúng ta thấy định nghĩa thứ nhất là chính xác nhất, mang tính khái quát và phản ánh nét đặc trưng của kim-chi. Tuy nhiên, trong định nghĩa này cũng có yếu tố thừa như đã phân tích ở trên nên chỉ cần chỉnh sửa lại phần này là được. Ngoài ra cần sắp xếp thứ tự các ý cho phù hợp với văn phong tiếng Việt.
Sản phẩm cuối cùng:
Kimchi là các món ăn truyền thống tiêu biểu của Hàn Quốc được chế biến từ rau củ như cải thảo hay cải củ, dưa leo ướp với nước mắm, gia vị và hương liệu,… sau đó cho lên men trong thời gian nhất định.
Mong thầy và các bạn góp ý cho đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin cảm ơn tất cả mọi người!
Hồng Hạnh





