Bài tập thực hành 6: Chọn một khái niệm cơ bản (chìa khoá) trong đề tài NC của mình:
- Định nghĩa và trình bày theo 7 bước
- Lập sơ đồ định nghĩa.
ĐỊNH NGHĨA Nông dân Bước 1: Tìm tất cả các định nghĩa hiện có
• Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
- Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp
• Từ điển bách khoa Việt Nam (cuốn 3) 2003, tr302
- Nông dân: là người lao động cư trú ở nông thôn, sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng
• Nguyễn Như Ý 1998, Đại từ điển tiếng Việt, Bộ GD&ĐT, Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam, NXB Văn hóa – Thông tin, tr1283
- Nông dân: là người sống bằng nghề làm ruộng
• Hoàng Phê 2010, Từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, tr1072
- Nông dân: người lao động sống bằng nghề làm ruộng.
Bước 2: Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa
Bước 3: Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai, thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
Theo đặc trưng giống: có 3 định nghĩa nêu đặc trưng giống nhau là người lao động (Hoàng Phê 2010, Từ điển bách khoa VN 2003, Wikipedia)
Theo đặc trưng loài, có 2 tiêu chí : nơi cư trú và công việc. (cư trú ở nông thôn, nghề làm ruộng và sản xuất nông nghiệp). Về nơi cư trú là nông thôn. Về công việc thì chưa đầy đủ, thống nhất. Nghề làm ruộng và sản xuất nông nghiệp về mặt ý nghĩa trùng nhau.
Như vậy có thể tiếp thu: đặc trưng giống là người lao động, và 2 phạm trù đặc trưng loài là nơi cư trú và công việc.
Cần chỉnh sửa, khái quát hóa và chính xác hóa nội dung 2 của đặc trưng loài.
Bước 4: Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các nội dung cùng đặc trưng cụ thể của chúng.
Từ farmmer (nông dân) tìm trên internet cho các kết quả sau:
- Người sống bằng nghề trồng trọt trên đất. Đây là cách để con người tồn tại từ buổi đầu của nền văn minh.
http://www.en.wikipedia.org/wiki/farmmer- Người sống bằng hoạt động trồng trọt, chăn nuôi.
http://www.labelmaster.com/Hazmat-Sourc ... nition.cfm- Một người quản lí trang trại bằng việc trồng trọt và chăn nuôi.
http://www.nps.gov/archive/hofu/TEACHERS/vocab.htmlNhư vậy, về mặt công việc, người nông dân không chỉ làm ruộng mà còn trồng trọt, chăn nuôi và quản lí trang trại.
Những người sống ở vùng biển hoặc ven biển không làm công tác đánh bắt cá (nên không thể gọi là ngư dân, ngư phủ) mà nuôi trồng thủy hải sản cũng là nông dân.
Người dân sở hữu đất vườn, chuyên canh cây ăn trái , không làm ruộng nhưng vẫn gọi là nông dân.
Tóm lại, những việc mà người nông dân làm là làm ruộng, trồng trọt, chăn nuôi và quản lí trang trại = làm sản xuất nông nghiệp.
Bước 5: Xác định đặc trưng giống (Khái niệm rộng hơn cùng loại)
- là người lao động
Bước 6: Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc).
- cư trú ở nông thôn (phân biệt với thành thị)
- làm sản xuất nông nghiệp (phân biệt với sản xuất công nghiêp)
-- >Kết quả sơ bộ: là người lao động cư trú ở nông thôn làm sản xuất nông nghiệp.
Bước 7: Lập sơ đồ kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại:

Từ “làm” không phù hợp, thay bằng “hoạt động”.
Sản phẩm cuối cùng: nông dân là người lao động cư trú ở nông thôn hoạt động sản xuất nông nghiệp.