Bạn đang xem trang 1 / 1 trang

TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT

Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 01/05/11 17:06
gửi bởi anniedoan
[center]TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT[/center]

Tiếp xúc ngôn ngữ là hiện tượng ngôn ngữ phổ biến trong đời sống xã hội giao tiếp của con người và vì thế nó là hiện tượng phổ biến đối với mọi ngôn ngữ trên thế giới. Nó xảy ra khi con người sử dụng hai hay nhiều ngôn ngữ, nói cách khác, nó xuất hiện khi có hiện tượng song ngữ/đa ngữ dưới tác động của các nhân tố ngôn ngữ xã hội. Và vay mượn từ vựng là hệ quả của sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các ngôn ngữ trong quá trình tiếp xúc ngôn ngữ. Trong tiếng Việt, do điều kiện lịch sử và xã hội, việc vay mượn từ vựng thông qua quá trình tiếp xúc ngôn ngữ đã diễn ra lâu dài với ba nguồn gốc chính là từ tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Anh. Từ đó, một lớp từ ngoại lai du nhập và sử dụng phong phú trong tiếng Việt.
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi đặt trong tâm tìm hiểu về từ ngoại lai gốc Anh trong tiếng Việt hiện đại. Trong đó, tập trung vào nhóm được coi là tiếng Anh gốc, đó là tiếng Anh và tiếng Mĩ chuẩn (SABE) dùng làm ngôn ngữ quốc gia ở Anh, Mĩ, Úc…Từ đó, chúng tôi đi đến những kết luận về bối cảnh lịch sử - xã hội tác động đến việc du nhập các từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ và các đặc điểm của vốn từ ngoại lai này.

BÀI TẬP 1: Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu
Mâu thuẫn trong đề tài:
Giữ gìn sự trong sáng và thuần nhất của tiếng Việt với việc vay mượn vốn từ vựng của nước ngoài (trong phạm vi bài làm là từ gốc Anh-Mĩ) để bổ sung vốn từ vựng của tiếng Việt.
Kiểm tra tính tương hiện:
Như đã biết, kí hiệu ngôn ngữ là hữu hạn. Do vậy, bên cạnh việc tạo ra các từ mới bằng các phương thức cấu tạo từ của tiếng Việt thì một trong những nguồn bổ sung từ vựng không kém phần quan trọng là vay mượn từ vựng từ ngôn ngữ khác. Đây là một trong những cách thường thấy để tạo ra từ mới.
Kiểm tra tính tương hóa:
Sự có mặt của các đơn vị từ vựng gốc Anh-Mĩ đối với hệ thống từ vựng tiếng Việt không những làm tăng về mặt số lượng mà còn ảnh hưởng đến "chất lượng" của hệ thống từ vựng tiếng Việt: chúng bổ sung những khái niệm mới mà tiếng Việt chưa có hoặc có nhưng chưa có từ biểu thị và có khả năng làm biến đổi cấu trúc trong thành phần từ vựng, lập lại trật tự ngữ nghĩa mới.
Kiểm tra tính hướng hòa:
Càng ngày, việc tiếp xúc và vay mượn các từ ngoại lai gốc Anh-Mĩ trong tiếng Việt được sàng lọc kỹ càng và sử dụng thận trọng hơn nhằm đảm bảo cho việc sử dụng "tiếng Việt là tiếng Việt" và nhằm hướng tới sự chính xác với yêu cầu dùng từ nước ngoài cho ra từ nước ngoài.


BÀI TẬP 2: Dùng PP dịch lý để phân tích & lập cấu trúc đề tài
– Từ khóa: Có 02 từ khóa:
TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH – MĨ; TRONG TIẾNG VIỆT
– Cấu trúc ngữ pháp:
TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ: Danh từ trung tâm
TRONG TIẾNG VIỆT: Định tố 1
- Lập cấu trúc đề tài
Hình ảnh


BÀI TẬP 3: Lập đề cương chi tiết cho đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.Phương pháp nghiên cứu
6.Lịch sử nghiên cứu đề tài
7.Nội dung
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý thuyết về vay mượn từ vựng
1.1.1 Khái niệm "vay mượn từ vựng" và "từ ngoại lai"
1.1.2 Các cách vay mượn từ vựng
1.2 Tổng quan về từ ngoại lai trong tiếng Việt
1.2.1 Các góc nhìn khác nhau về từ ngoại lai trong tiếng Việt
1.2.2 Phân loại từ ngoại lai trong tiếng Việt
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH NGÔN NGỮ - XÃ HỘI CỦA VIỆC XUẤT HIỆN CÁC TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
2.1 Khái quát tình hình
2.2 Sự xuất hiện của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH – MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
3.1 Đặc điểm về nghĩa của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.1.1 Giữ nguyên nghĩa
3.1.2 Biến động nghĩa
3.2. Đặc điểm từ loại của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.2.1 Tỉ lệ sử dụng giữa các từ loại
3.2.2 Sự thay đổi từ loại khi sử dụng
3.3 Các hình thức xuất hiện của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.3.1 Dịch ra tiếng Việt
3.3.2 Sử dụng theo cách phỏng âm và viết bằng chính tả tiếng Việt
3.3.3 Dùng nguyên dạng cách viết tiếng Anh
3.3.4 Khuynh hướng sử dụng các từ viết tắt
KẾT LUẬN

BÀI TẬP 4: Sử dụng Document Map
Hình ảnh

TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT (Bài tập 5)

Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 01/05/11 22:33
gửi bởi anniedoan
BÀI TẬP 5: Chọn những nội dung thích hợp trong đề tài của mình để lập bảng và lập mô hình

Hình ảnh
Bảng: CÁC LĨNH VỰC XUẤT HIỆN CHỦ YẾU CỦA TỪ NGOẠI LAI GỐC PHÁP VÀ GỐC ANH-MĨ TRONG TIẾNG VIỆT*
*Tổng hợp theo Nguyễn Văn Khang (2007), Từ ngoại lai trong tiếng Việt, NXB Giáo dục, tr. 271-275 & 333-336


Hình ảnh
Mô hình: Quan hệ giữa tiếng Việt và từ ngoại lai gốc Hán, gốc Pháp, gốc Anh - Mĩ

TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT (Bài tập 6,7&8)

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 2 02/05/11 9:22
gửi bởi anniedoan
BÀI TẬP 6: ĐỊNH NGHĨA "TỪ NGOẠI LAI"
Bước 1: Tất cả các định nghĩa “từ ngoại lai” tìm được
Nhìn từ góc độ vay mượn từ vựng, vốn từ vựng của một ngôn ngữ, về lí thuyết, sẽ được phân ra làm hai: những từ bản ngữ và những từ vay mượn. Thuật ngữ từ vay mượn cũng vì thế thường được dùng trong sự đối lập với từ bản ngữ. Về cách nhìn này, về mặt lí thuyết, có thể hình dung hệ thống từ vựng tiếng Việt sẽ được lưỡng phân: một bên là từ thuần Việt và một bên là từ vay mượn hay từ ngoại lai.
Do đó bên cạnh việc tìm trực tiếp khái niệm "từ ngoại lai" cần tìm thêm định nghĩa về "từ vay mượn" hoặc "từ mượn"
- Hoàng Phê (chủ biên), 1992, Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, trang 678
"Từ ngoại lai là từ mượn của tiếng nước ngoài"
- Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), 1998, Dẫn luận ngôn ngữ học. Nxb Giáo dục, trang 129–134.
"Từ ngoại lai đồng đại là những từ có những nét không nhập hệ (non intégrés) vào cấu trúc đương thời của ngôn ngữ."
- Tự điển bách khoa toàn thư Việt Nam
Từ mượn là các từ được vay mượn từ một ngôn ngữ khác do quá trình tiếp xúc ngôn ngữ. Con đường vay mượn có thể là theo cách đi từ khẩu ngữ (lặp lại tương tự vỏ âm thanh của từ được vay mượn) hoặc theo cách đi từ văn tự, qua sách vở (lặp lại dạng văn tự - chuyển tự, không nhất thiết từ được phát âm tương tự với từ ở ngôn ngữ được vay mượn).”
Nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
- Nguyễn Văn Khang, 2007, Từ ngoại lai trong tiếng Việt, NXB Giáo dục, trang 27
"Từ ngoại lai là các đơn vị từ vựng đến từ ngôn ngữ hay phương ngữ khác, được ngôn ngữ đi vay sử dụng thông qua thủ pháp dịch âm, phỏng dịch."

2. Phân tích từng định nghĩa
Hình ảnh

Bước 3: Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
Chỉ xem xét định nghĩa Bách khoa toàn thư Việt Nam, định nghĩa của Hoàng Phê và Nguyễn Văn Khang.
Những nét chung của 3 định nghĩa:
- Xác định từ ngoại lai là từ mượn.
- Xác định từ ngoại lai mượn từ ngôn ngữ nước ngoài.

Bước 4: Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
- Hiện nay trong tiếng Việt sử dụng phổ biến 3 cách gọi: từ vay mượn, từ mượn, từ ngoại lai.
- Cần xác định rõ từ ngoại lai không phải là từ ngoại quốc hay từ nước ngoài nên khi sử dụng trong ngôn ngữ đi vay mượn đã thay đổi, như biến thể về cách viết, cách đặt, từ loại...

Bước 5: Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là đơn vị từ vựng

Bước 6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
- Là đơn vị từ vựng
- Là từ mượn (phân biệt với từ bản ngữ)
- Là từ mượn từ ngôn ngữ hay phương ngữ khác (phân biệt với từ mượn từ tiếng nước ngoài)

Bước 7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại
Hình ảnh
Định nghĩa tìm được:
Từ ngoại lại là các đơn vị từ vựng mượn từ ngôn ngữ hay phương ngữ khác qua quá trình tiếp xúc ngôn ngữ.


BÀI TẬP 7: Lập bảng so sánh
Hình ảnh

BÀI TẬP 8: Dùng phương pháp loại hình để phát hiện ra tri thức mới
Hình ảnh


Tri thức rút ra sau khi dùng phương pháp lọai hình:
- Tiếp xúc, giao thoa ngôn ngữ là hiện tượng mang tính phổ biến, khách quan trên thế giới giữa các quốc gia và giữa các dân tộc. Kết quả dễ nhận thấy nhất của quá trình này là sự gia tăng đáng kể vốn từ vựng của mỗi quốc gia, của mỗi dân tộc.
- Một vấn đề nổi lên sau khi hoàn tất đề tài mà chúng tôi quan tâm là việc giữ gìn sự trong sáng trong tiếng Việt cần được chú trọng hơn. Việc sử dụng các từ ngoại như một trào lưu thời thượng, thiếu chọn lọc, thiếu hiểu biết sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tiếng Việt.

Bài tập 1 (làm lại) TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VI

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 5 21/07/11 10:29
gửi bởi anniedoan
BÀI TẬP 1: Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu
1.Tên đề tài: Từ ngoại lai gốc Anh-Mĩ trong tiếng Việt
2. Xác định mâu thuẫn trong đề tài:
+ Từ thuần Việt >< Từ ngoại lai gốc Anh-Mĩ
+ Giữ gìn sự trong sáng và thuần nhất của tiếng Việt >< vay mượn vốn từ vựng gốc Anh-Mĩ để bổ sung vốn từ vựng của tiếng Việt.
3. Vận dụng phương pháp dịch lý:
Kiểm tra tính tương hiện (Thành tố):
+ Hiện nay, nhiều từ gốc Anh-Mĩ đang được sử dụng trong tiếng Việt bên cạnh các từ thuần Việt và các từ ngoại lai từ các tiếng nước ngoài khác. Chúng được giữ nguyên mẫu hoặc được Việt hóa (theo nhiều cách khác nhau).
+ Bên cạnh việc tạo ra các từ mới bằng các phương thức cấu tạo từ của tiếng Việt thì một trong những nguồn bổ sung từ vựng không kém phần quan trọng là vay mượn từ vựng từ ngôn ngữ khác, trong đó có vốn từ gốc Anh-Mĩ. Đây là một trong những cách thường thấy để tạo ra từ mới.
Kiểm tra tính tương hóa (Quan hệ):
+ Sự có mặt của các đơn vị từ vựng gốc Anh-Mĩ đối với hệ thống từ vựng tiếng Việt không những làm tăng về mặt số lượng mà còn ảnh hưởng đến "chất lượng" của hệ thống từ vựng tiếng Việt: chúng bổ sung những khái niệm mới mà tiếng Việt chưa có hoặc có nhưng chưa có từ biểu thị và có khả năng làm biến đổi cấu trúc trong thành phần từ vựng, lập lại trật tự ngữ nghĩa mới.
Kiểm tra tính hướng hòa (Khuynh hướng):
+Việc tiếp xúc và vay mượn các từ ngoại lai gốc Anh-Mĩ trong tiếng Việt được sàng lọc kỹ càng và sử dụng thận trọng hơn nhằm đảm bảo cho việc sử dụng "tiếng Việt là tiếng Việt" và nhằm hướng tới sự chính xác với yêu cầu dùng từ nước ngoài cho ra từ nước ngoài.
+ Các từ ngoại lai gốc Anh-Mĩ sử dụng trong tiếng Việt dần dần được Việt hóa theo các cách như dịch ra tiếng Việt, sử dụng theo cách phỏng âm và viết bằng chính tả tiếng Việt…

Bài tập 3&4 (làm lại) TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 5 21/07/11 10:39
gửi bởi anniedoan
BÀI TẬP 3: Lập đề cương chi tiết cho đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.Phương pháp nghiên cứu
6.Lịch sử nghiên cứu đề tài
7.Nội dung
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý thuyết về vay mượn từ vựng
1.2 Tổng quan về từ ngoại lai trong tiếng Việt
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH NGÔN NGỮ - XÃ HỘI CỦA VIỆC XUẤT HIỆN CÁC TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
2.1 Khái quát tình hình
2.2 Sự xuất hiện của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH – MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
3.1 Đặc điểm về nghĩa của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.2. Đặc điểm từ loại của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.3 Các hình thức xuất hiện của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
KẾT LUẬN


BÀI TẬP 4: Sử dụng Document Map
* Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn (đưa lên DĐ danh sách + đường dẫn):

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Khang (2007): Từ ngoại lai trong tiếng Việt, NXB Giáo dục
2. Nguyễn Thị Mỹ Trang (2005): Vấn đề “tiếng Anh vừa là cơ hội, vừa là thách thức” – tiếp cận từ lý thuyết tiếp xúc ngôn ngữ, Tiếp xúc ngôn ngữ ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội
3. Nguyễn Thiện Giáp, Từ bản ngữ và từ ngoại lai, http://ngonngu.net/index.php?p=190
4. Phạm Ngọc & Phạm Đức Dương (1983): Tiếp xúc ngôn ngữ ở Đông Nam Á, Viện Đông Nam Á
5. Trần Thị Tính (2005): Việt hóa từ tiếng Pháp, tiếng Anh trên báo chí Việt Nam hiện nay, Tiếp xúc ngôn ngữ ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội

* Sử dụng Document map:

Hình ảnh

Bài tập 6&8 (làm lại) TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 5 21/07/11 10:54
gửi bởi anniedoan
BÀI TẬP 6: Chọn một khái niệm cơ bản (chìa khóa) trong đề tài nghiên cứu của mình, Định nghĩa và trình bày theo 7 bước, Lập sơ đồ định nghĩa

Khái niệm cơ bản trong đề tài: Từ ngoại lai
Bước 1: Tất cả các định nghĩa “từ ngoại lai” tìm được
Nhìn từ góc độ vay mượn từ vựng, vốn từ vựng của một ngôn ngữ, về lí thuyết, sẽ được phân ra làm hai: những từ bản ngữ và những từ vay mượn. Thuật ngữ từ vay mượn cũng vì thế thường được dùng trong sự đối lập với từ bản ngữ. Về cách nhìn này, về mặt lí thuyết, có thể hình dung hệ thống từ vựng tiếng Việt sẽ được lưỡng phân: một bên là từ thuần Việt và một bên là từ vay mượn hay từ ngoại lai.
Do đó bên cạnh việc tìm trực tiếp khái niệm "từ ngoại lai" cần tìm thêm định nghĩa về "từ vay mượn" hoặc "từ mượn"
- Hoàng Phê (chủ biên), 1992, Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, trang 678
"Từ ngoại lai là từ mượn của tiếng nước ngoài"
- Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), 1998, Dẫn luận ngôn ngữ học. Nxb Giáo dục, trang 129–134.
"Từ ngoại lai đồng đại là những từ có những nét không nhập hệ (non intégrés) vào cấu trúc đương thời của ngôn ngữ."
- Tự điển bách khoa toàn thư Việt Nam
“Từ mượn là các từ được vay mượn từ một ngôn ngữ khác do quá trình tiếp xúc ngôn ngữ. Con đường vay mượn có thể là theo cách đi từ khẩu ngữ (lặp lại tương tự vỏ âm thanh của từ được vay mượn) hoặc theo cách đi từ văn tự, qua sách vở (lặp lại dạng văn tự - chuyển tự, không nhất thiết từ được phát âm tương tự với từ ở ngôn ngữ được vay mượn).”
Nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
- Nguyễn Văn Khang, 2007, Từ ngoại lai trong tiếng Việt, NXB Giáo dục, trang 27
"Từ ngoại lai là các đơn vị từ vựng đến từ ngôn ngữ hay phương ngữ khác, được ngôn ngữ đi vay sử dụng thông qua thủ pháp dịch âm, phỏng dịch."

Bước 2. Phân tích từng định nghĩa
Hình ảnh

Bước 3: Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
Chỉ xem xét định nghĩa Bách khoa toàn thư Việt Nam, định nghĩa của Hoàng Phê và Nguyễn Văn Khang.
Những nét chung của 3 định nghĩa:
- Xác định từ ngoại lai là từ mượn.
- Xác định từ ngoại lai mượn từ ngôn ngữ nước ngoài.

Bước 4: Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng

- Hiện nay trong tiếng Việt sử dụng phổ biến 3 cách gọi: từ vay mượn, từ mượn, từ ngoại lai.
- Cần xác định rõ từ ngoại lai không phải là từ ngoại quốc hay từ nước ngoài nên khi sử dụng trong ngôn ngữ đi vay mượn đã thay đổi, như biến thể về cách viết, cách đặt, từ loại...

Bước 5: Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là đơn vị từ vựng

Bước 6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
- Là đơn vị từ vựng
- Là từ mượn (phân biệt với từ bản ngữ)
- Là từ mượn từ ngôn ngữ hay phương ngữ khác (phân biệt với từ mượn từ tiếng nước ngoài)

Bước 7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại
Hình ảnh
Định nghĩa tìm được:
Từ ngoại lại là các đơn vị từ vựng mượn từ ngôn ngữ hay phương ngữ khác qua quá trình tiếp xúc ngôn ngữ.


BÀI TẬP 8: Dùng phương pháp loại hình để phát hiện ra tri thức mới
Bảng: Các hình thức xuất hiện của từ tiếng Anh trong tiếng Việt

Hình ảnh

Tri thức rút ra sau khi dùng phương pháp lọai hình:
-Một số từ tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việt dưới các dạng biến thể khác nhau: dịch, phỏng âm, nguyên dạng. Thực tế cho thấy dường như chưa có biến thể nào “nổi trội”. Ví dụ:
+ cô-ta/ quota/ han ngạch
+ pê-nan-ti/ penalty/ phạt trực tiếp/ phạt 11 mét
-Các từ tiếng Anh xuất hiện nguyên dạng trong tiếng Việt thường tạo ra các biến thể đọc khác nhau: khác nhau giữa cách đọc phỏng theo âm tiếng Anh với cách đọc của tiếng Việt; có khi ngay trong cách đọc phỏng âm, trong cách đọc theo kiểu đánh vần tiếng Việt cũng đã tạo ra các biến thể khác nhau. Ví dụ:
+ ma-ke-ting/ ma-két-ting/ ma-kê-tinh (marketing)
+ valentine/ vơ-len-thai (valentine)
- Cách viết thể hiện phỏng âm như trên đã nêu hiện rất phức tạp và cũng chưa có một cách viết nào đóng vai trò nổi trội. Ví dụ:
+ com-pu-tơ/ computơ/ com pu tơ/ com-piu-tơ/ compiutơ/ com piu tơ,…
+ pê-nan-ti/ pênanti/ pê nan ti,…