TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
[center]TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT[/center]
Tiếp xúc ngôn ngữ là hiện tượng ngôn ngữ phổ biến trong đời sống xã hội giao tiếp của con người và vì thế nó là hiện tượng phổ biến đối với mọi ngôn ngữ trên thế giới. Nó xảy ra khi con người sử dụng hai hay nhiều ngôn ngữ, nói cách khác, nó xuất hiện khi có hiện tượng song ngữ/đa ngữ dưới tác động của các nhân tố ngôn ngữ xã hội. Và vay mượn từ vựng là hệ quả của sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các ngôn ngữ trong quá trình tiếp xúc ngôn ngữ. Trong tiếng Việt, do điều kiện lịch sử và xã hội, việc vay mượn từ vựng thông qua quá trình tiếp xúc ngôn ngữ đã diễn ra lâu dài với ba nguồn gốc chính là từ tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Anh. Từ đó, một lớp từ ngoại lai du nhập và sử dụng phong phú trong tiếng Việt.
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi đặt trong tâm tìm hiểu về từ ngoại lai gốc Anh trong tiếng Việt hiện đại. Trong đó, tập trung vào nhóm được coi là tiếng Anh gốc, đó là tiếng Anh và tiếng Mĩ chuẩn (SABE) dùng làm ngôn ngữ quốc gia ở Anh, Mĩ, Úc…Từ đó, chúng tôi đi đến những kết luận về bối cảnh lịch sử - xã hội tác động đến việc du nhập các từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ và các đặc điểm của vốn từ ngoại lai này.
BÀI TẬP 1: Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu
Mâu thuẫn trong đề tài:
Giữ gìn sự trong sáng và thuần nhất của tiếng Việt với việc vay mượn vốn từ vựng của nước ngoài (trong phạm vi bài làm là từ gốc Anh-Mĩ) để bổ sung vốn từ vựng của tiếng Việt.
Kiểm tra tính tương hiện:
Như đã biết, kí hiệu ngôn ngữ là hữu hạn. Do vậy, bên cạnh việc tạo ra các từ mới bằng các phương thức cấu tạo từ của tiếng Việt thì một trong những nguồn bổ sung từ vựng không kém phần quan trọng là vay mượn từ vựng từ ngôn ngữ khác. Đây là một trong những cách thường thấy để tạo ra từ mới.
Kiểm tra tính tương hóa:
Sự có mặt của các đơn vị từ vựng gốc Anh-Mĩ đối với hệ thống từ vựng tiếng Việt không những làm tăng về mặt số lượng mà còn ảnh hưởng đến "chất lượng" của hệ thống từ vựng tiếng Việt: chúng bổ sung những khái niệm mới mà tiếng Việt chưa có hoặc có nhưng chưa có từ biểu thị và có khả năng làm biến đổi cấu trúc trong thành phần từ vựng, lập lại trật tự ngữ nghĩa mới.
Kiểm tra tính hướng hòa:
Càng ngày, việc tiếp xúc và vay mượn các từ ngoại lai gốc Anh-Mĩ trong tiếng Việt được sàng lọc kỹ càng và sử dụng thận trọng hơn nhằm đảm bảo cho việc sử dụng "tiếng Việt là tiếng Việt" và nhằm hướng tới sự chính xác với yêu cầu dùng từ nước ngoài cho ra từ nước ngoài.
BÀI TẬP 2: Dùng PP dịch lý để phân tích & lập cấu trúc đề tài
– Từ khóa: Có 02 từ khóa:
TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH – MĨ; TRONG TIẾNG VIỆT
– Cấu trúc ngữ pháp:
TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ: Danh từ trung tâm
TRONG TIẾNG VIỆT: Định tố 1
- Lập cấu trúc đề tài

BÀI TẬP 3: Lập đề cương chi tiết cho đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.Phương pháp nghiên cứu
6.Lịch sử nghiên cứu đề tài
7.Nội dung
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý thuyết về vay mượn từ vựng
1.1.1 Khái niệm "vay mượn từ vựng" và "từ ngoại lai"
1.1.2 Các cách vay mượn từ vựng
1.2 Tổng quan về từ ngoại lai trong tiếng Việt
1.2.1 Các góc nhìn khác nhau về từ ngoại lai trong tiếng Việt
1.2.2 Phân loại từ ngoại lai trong tiếng Việt
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH NGÔN NGỮ - XÃ HỘI CỦA VIỆC XUẤT HIỆN CÁC TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
2.1 Khái quát tình hình
2.2 Sự xuất hiện của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH – MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
3.1 Đặc điểm về nghĩa của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.1.1 Giữ nguyên nghĩa
3.1.2 Biến động nghĩa
3.2. Đặc điểm từ loại của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.2.1 Tỉ lệ sử dụng giữa các từ loại
3.2.2 Sự thay đổi từ loại khi sử dụng
3.3 Các hình thức xuất hiện của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.3.1 Dịch ra tiếng Việt
3.3.2 Sử dụng theo cách phỏng âm và viết bằng chính tả tiếng Việt
3.3.3 Dùng nguyên dạng cách viết tiếng Anh
3.3.4 Khuynh hướng sử dụng các từ viết tắt
KẾT LUẬN
BÀI TẬP 4: Sử dụng Document Map

Tiếp xúc ngôn ngữ là hiện tượng ngôn ngữ phổ biến trong đời sống xã hội giao tiếp của con người và vì thế nó là hiện tượng phổ biến đối với mọi ngôn ngữ trên thế giới. Nó xảy ra khi con người sử dụng hai hay nhiều ngôn ngữ, nói cách khác, nó xuất hiện khi có hiện tượng song ngữ/đa ngữ dưới tác động của các nhân tố ngôn ngữ xã hội. Và vay mượn từ vựng là hệ quả của sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các ngôn ngữ trong quá trình tiếp xúc ngôn ngữ. Trong tiếng Việt, do điều kiện lịch sử và xã hội, việc vay mượn từ vựng thông qua quá trình tiếp xúc ngôn ngữ đã diễn ra lâu dài với ba nguồn gốc chính là từ tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Anh. Từ đó, một lớp từ ngoại lai du nhập và sử dụng phong phú trong tiếng Việt.
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi đặt trong tâm tìm hiểu về từ ngoại lai gốc Anh trong tiếng Việt hiện đại. Trong đó, tập trung vào nhóm được coi là tiếng Anh gốc, đó là tiếng Anh và tiếng Mĩ chuẩn (SABE) dùng làm ngôn ngữ quốc gia ở Anh, Mĩ, Úc…Từ đó, chúng tôi đi đến những kết luận về bối cảnh lịch sử - xã hội tác động đến việc du nhập các từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ và các đặc điểm của vốn từ ngoại lai này.
BÀI TẬP 1: Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu
Mâu thuẫn trong đề tài:
Giữ gìn sự trong sáng và thuần nhất của tiếng Việt với việc vay mượn vốn từ vựng của nước ngoài (trong phạm vi bài làm là từ gốc Anh-Mĩ) để bổ sung vốn từ vựng của tiếng Việt.
Kiểm tra tính tương hiện:
Như đã biết, kí hiệu ngôn ngữ là hữu hạn. Do vậy, bên cạnh việc tạo ra các từ mới bằng các phương thức cấu tạo từ của tiếng Việt thì một trong những nguồn bổ sung từ vựng không kém phần quan trọng là vay mượn từ vựng từ ngôn ngữ khác. Đây là một trong những cách thường thấy để tạo ra từ mới.
Kiểm tra tính tương hóa:
Sự có mặt của các đơn vị từ vựng gốc Anh-Mĩ đối với hệ thống từ vựng tiếng Việt không những làm tăng về mặt số lượng mà còn ảnh hưởng đến "chất lượng" của hệ thống từ vựng tiếng Việt: chúng bổ sung những khái niệm mới mà tiếng Việt chưa có hoặc có nhưng chưa có từ biểu thị và có khả năng làm biến đổi cấu trúc trong thành phần từ vựng, lập lại trật tự ngữ nghĩa mới.
Kiểm tra tính hướng hòa:
Càng ngày, việc tiếp xúc và vay mượn các từ ngoại lai gốc Anh-Mĩ trong tiếng Việt được sàng lọc kỹ càng và sử dụng thận trọng hơn nhằm đảm bảo cho việc sử dụng "tiếng Việt là tiếng Việt" và nhằm hướng tới sự chính xác với yêu cầu dùng từ nước ngoài cho ra từ nước ngoài.
BÀI TẬP 2: Dùng PP dịch lý để phân tích & lập cấu trúc đề tài
– Từ khóa: Có 02 từ khóa:
TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH – MĨ; TRONG TIẾNG VIỆT
– Cấu trúc ngữ pháp:
TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ: Danh từ trung tâm
TRONG TIẾNG VIỆT: Định tố 1
- Lập cấu trúc đề tài

BÀI TẬP 3: Lập đề cương chi tiết cho đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.Phương pháp nghiên cứu
6.Lịch sử nghiên cứu đề tài
7.Nội dung
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý thuyết về vay mượn từ vựng
1.1.1 Khái niệm "vay mượn từ vựng" và "từ ngoại lai"
1.1.2 Các cách vay mượn từ vựng
1.2 Tổng quan về từ ngoại lai trong tiếng Việt
1.2.1 Các góc nhìn khác nhau về từ ngoại lai trong tiếng Việt
1.2.2 Phân loại từ ngoại lai trong tiếng Việt
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH NGÔN NGỮ - XÃ HỘI CỦA VIỆC XUẤT HIỆN CÁC TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH - MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
2.1 Khái quát tình hình
2.2 Sự xuất hiện của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGOẠI LAI GỐC ANH – MĨ TRONG TIẾNG VIỆT
3.1 Đặc điểm về nghĩa của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.1.1 Giữ nguyên nghĩa
3.1.2 Biến động nghĩa
3.2. Đặc điểm từ loại của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.2.1 Tỉ lệ sử dụng giữa các từ loại
3.2.2 Sự thay đổi từ loại khi sử dụng
3.3 Các hình thức xuất hiện của từ ngoại lai gốc Anh – Mĩ trong tiếng Việt
3.3.1 Dịch ra tiếng Việt
3.3.2 Sử dụng theo cách phỏng âm và viết bằng chính tả tiếng Việt
3.3.3 Dùng nguyên dạng cách viết tiếng Anh
3.3.4 Khuynh hướng sử dụng các từ viết tắt
KẾT LUẬN
BÀI TẬP 4: Sử dụng Document Map










