Bài tập 6: Định nghĩa về chào hỏi trong tiếng Nhật
1. Tìm tất cả các định nghĩa đã có
1.1 Wikipedia
(
http://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%8C%A8%E6%8B%B6)
Chào hỏi là để chỉ các động tác và ngôn ngữ mang tính khuôn mẫu được thực hiện như một nghi thức lúc mới gặp mặt hay chia tay. Hoặc là dùng để chỉ những từ mang tính nghi thức trong được sử dụng trong các buổi lễ.
1.2 Từ điển Shougakkou reikai Kokugojiten (NXB Sanshoudou, 1997)
Chào hỏi là những từ được sử dụng khi chia tay hay gặp mặt người nào đó.
Hoặc là những từ được viết ở đầu hoặc cuối thư mang ý nghĩa trang trọng.
1.3 Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Định nghĩa 1:
Hành vi ngôn ngữ và hành vi ngoài ngôn ngữ mang tính xã giao được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hay chia tay với người khác.
Định nghĩa 2:
Hành vi ngôn ngữ nhằm chúc tụng, xin lỗi cám ơn, thể hiện tình cảm thân ái với đối tượng hội thoại trong một cuộc giao tiếp hoặc là hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu
1.4 Từ điển Kokugo Daijiten
Hành vi mang tính xã giao nhằm thể hiện kính ý hoặc thái độ thân ái đối với đối tượng giao tiếp.
1.5 Nomoto Kikuo (Nguyên lý của lời chào, tạp chí Ngôn ngữ Nhật Bản, tr.5)
Chào hỏi là một “dạng thức hành động” mang tính xã giao hoặc lễ nghi, được thực hiện nhằm thiết lập mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa người này với người kia hoặc nhằm duy trì mối quan hệ vốn có.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa :
1. Tìm tất cả các định nghĩa đã có
1.1 Wikipedia
(
http://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%8C%A8%E6%8B%B6)
Chào hỏi là để chỉ các động tác và ngôn ngữ mang tính khuôn mẫu được thực hiện như một nghi thức lúc mới gặp mặt hay chia tay. Hoặc là dùng để chỉ những từ mang tính nghi thức trong được sử dụng trong các buổi lễ.
1.2 Từ điển Shougakkou reikai Kokugojiten (NXB Sanshoudou, 1997)
Chào hỏi là những từ được sử dụng khi chia tay hay gặp mặt người nào đó.
Hoặc là những từ được viết ở đầu hoặc cuối thư mang ý nghĩa trang trọng.
1.3 Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Định nghĩa 1:
Hành vi ngôn ngữ và hành vi ngoài ngôn ngữ mang tính xã giao được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hay chia tay với người khác.
Định nghĩa 2:
Hành vi ngôn ngữ nhằm chúc tụng, xin lỗi cám ơn, thể hiện tình cảm thân ái với đối tượng hội thoại trong một cuộc giao tiếp hoặc là hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu
1.4 Từ điển Kokugo Daijiten
Hành vi mang tính xã giao nhằm thể hiện kính ý hoặc thái độ thân ái đối với đối tượng giao tiếp.
1.5 Nomoto Kikuo (Nguyên lý của lời chào, tạp chí Ngôn ngữ Nhật Bản, tr.5)
Chào hỏi là một “dạng thức hành động” mang tính xã giao hoặc lễ nghi, được thực hiện nhằm thiết lập mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa người này với người kia hoặc nhằm duy trì mối quan hệ vốn có.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa :
1. Tìm tất cả các định nghĩa đã có
1.1 Wikipedia
(
http://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%8C%A8%E6%8B%B6)
Chào hỏi là để chỉ các động tác và ngôn ngữ mang tính khuôn mẫu được thực hiện như một nghi thức lúc mới gặp mặt hay chia tay. Hoặc là dùng để chỉ những từ mang tính nghi thức trong được sử dụng trong các buổi lễ.
1.2 Từ điển Shougakkou reikai Kokugojiten (NXB Sanshoudou, 1997)
Chào hỏi là những từ được sử dụng khi chia tay hay gặp mặt người nào đó.
Hoặc là những từ được viết ở đầu hoặc cuối thư mang ý nghĩa trang trọng.
1.3 Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Định nghĩa 1:
Hành vi ngôn ngữ và hành vi ngoài ngôn ngữ mang tính xã giao được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hay chia tay với người khác.
Định nghĩa 2:
Hành vi ngôn ngữ nhằm chúc tụng, xin lỗi cám ơn, thể hiện tình cảm thân ái với đối tượng hội thoại trong một cuộc giao tiếp hoặc là hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu
1.4 Từ điển Kokugo Daijiten
Hành vi mang tính xã giao nhằm thể hiện kính ý hoặc thái độ thân ái đối với đối tượng giao tiếp.
1.5 Nomoto Kikuo (Nguyên lý của lời chào, tạp chí Ngôn ngữ Nhật Bản, tr.5)
Chào hỏi là một “dạng thức hành động” mang tính xã giao hoặc lễ nghi, được thực hiện nhằm thiết lập mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa người này với người kia hoặc nhằm duy trì mối quan hệ vốn có.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa :



3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai, thiếu cần bổ sung, sữa chữa.
• Phân loại định nghĩa:
Loại định nghĩa liệt kê: Định nghĩa 2 của Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Loại định nghĩa nêu đặc trưng: Các định nghĩa còn lại
• Những nét nghĩa chung có thể tiếp thu: mang tính xã giao, được thực hiện khi gặp mặt và chia tay
• Đặc trưng sai: hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu
• Thiếu cần bổ sung, sửa chữa:
+ Định nghĩa Wikipedia: Bỏ chỗ “ Hoặc là dùng để chỉ những từ mang tính nghi thức được sử dụng trong” vì ở trên đã có rồi
Sửa lại là: Chào hỏi là để chỉ các động tác và ngôn ngữ mang tính khuôn mẫu được thực hiện như một nghi thức lúc mới gặp mặt hay chia tay hay trong các buổi lễ.
+ Từ điển Shougakkou reikai Kokugojiten (NXB Sanshoudou, 1997)
Bỏ câu sau: Hoặc là những từ được viết ở đầu hoặc cuối thư mang ý nghĩa trang trọng
+ Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Định nghĩa 2: Bỏ phần sau: hoặc là hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu và trong một cuộc giao tiếp
Sửa lại là: Là hành vi ngôn ngữ nhằm chúc tụng, xin lỗi cám ơn, thể hiện tình cảm thân ái với đối tượng hội thoại.
+ Từ điển Kokugo Daijiten
Bổ sung: Là hành vi ngôn ngữ
+ Nomoto Kikuo (Nguyên lý của lời chào, tạp chí Ngôn ngữ Nhật Bản, tr.5)
Bỏ: là một “dạng thức hành động” vì gây khó hiểu thay vào cụm từ “hành vi ngôn ngữ”
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành , đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh , bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
Chào hỏi là hành vi ngôn ngữ mang tính xã giao được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hoặc chia tay nhằm bày tỏ kính ý hoặc tình cảm thân ái với đối tượng giao tiếp. Chức năng của chào hỏi là nhằm thiết lập và duy trì các mối quan hệ vốn có trong giao tiếp xã hội.
5. Xác định khái niệm rộng hơn : là hành vi giao tiếp
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với khái niệm khác cùng bậc)
1) Được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hoặc chia tay
2) Bày tỏ kính ý hoặc tình cảm thân ái với đối tượng giao tiếp
7. Lập sơ đồ kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nôi dung cần chỉnh sửa
