LỜI CHÀO HỎI TRONG HỘI THOẠI TIẾNG NHẬT HIỆN ĐẠI
Bài tập thực hành 1:
Mâu thuẫn: - Giá trị truyền thống và giá trị hiện đại trong việc chào hỏi
( Tính khuôn mẫu và tính kính ý)
Tính tương hiện:
Từ xưa xã hội Nhật Bản rất chú trọng đến việc giáo dục chào hỏi. Ngày nay, Nhật Bản vẫn được coi một quốc gia coi trọng lễ nghĩa, nghi thức. Điều này được phản ánh ngay cả trong những lời chào hỏi thông thường hàng ngày.
Tính tương hóa:
Xã hội Nhật Bản ngày càng phát triển thì một số giá trị truyền thống đang dần được thay thế những giá trị hiện đại. Các giá trị trong xã hội xưa đang được chuyển hóa sang những giá trị mới. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là những giá trị cũ bị mất đi. Chính vì vậy, nghi lễ chào hỏi vẫn được mỗi người dân Nhật thực hiện một cách nghiêm chỉnh. Đặc biệt là ở trường học hay các công ty...
Tính hướng hòa:
Vẫn giữ được nét đẹp truyền thống xưa với lời chào hỏi và động táccúi đầu nhẹ nhàng. Tuy nhiên để bắt kịp với nhịp sống hiện đại, một số người Nhật khi giao tiếp với người nước ngoài khi chào hỏi thay vào việc cúi đầu là bắt tay, ôm hôn. Điều này thể hiện sự dung hòa giữa những giá trị truyền thống và giá trị hiện đại.
Bài tập thực hành 2:
Vận dụng PP Dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.

Bài tập thực hành 3:
Vận dụng tất cả những gì đã học để định vị đối tượng và Lập đề cương chi tiết cho đề tài đã chọn.
* Định vị đối tượng
Chủ thể: Lời chào hỏi
Không gian: Nhật Bản – một quốc đảo với nền văn hóa độc đáo
Thời gian: Hiện đại
Đề cương chi tiết:
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của đề tài
Chương 1: Đặc trưng trong giao tiếp tiếng Nhật hiện đại
1.1 Loại hình ngôn ngữ tiếng Nhật
1.2 Một số nét văn hóa thể hiện qua giao tiếp tiếng Nhật
1.2.1 Giao tiếp ngôn ngữ
1.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành các đặc trưng trong hội thoại tiếng Nhật
Chương 2: Đặc trưng của lời chào hỏi trong tiếng Nhật
2.1 Khái niệm lời chào hỏi trong tiếng Nhật
2.2 Các đặc trưng của lời chào hỏi trong hội thoại tiếng Nhật
2.2.1 Tính khuôn mẫu
2.2.2 Tính gián tiếp
2.2.3 Tính thời gian và không gian
2.2.4 Tính kính ý
Chương 3: Một số lời chào hỏi thông thường trong tiếng Nhật hiện đại
3.1 Chào hỏi khi gặp mặt và chia tay
3.1.1 Khi gặp mặt
3.1.2 Khi chia tay
3.2 Chào hỏi mang sắc thái biểu cảm
3.2.1 Chào hỏi mang ý biểu dương, khích lệ
3.2.2 Chào hỏi mang ý cảm ơn
3.2.2 Chào hỏi mang ý xin lỗi
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Bài tập thực hành 4:
Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn (trên DĐ công bố danh sách + đường dẫn)
Sử dụng Document map để sắp xếp tư liệu sao cho hợp lý nhất.
Chụp ảnh trích đoạn Document map đưa lên topic của mình trên DĐ.
Từ khóa: chào hỏi, tiếng Nhật
Sách + Tư liệu tiếng Việt
1. Mai Ngọc Chừ (Chủ biên), Các ngôn ngữ Phương Đông, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội
2. Nguyễn Thị Lương, Các hình thức chào trực tiếp của người Việt, Ngôn ngữ, 3-2003
3. Lê Văn Quang, Lịch sử Nhật Bản, NXB.TP.HCM, 1997
4. Nguyễn Thiện Giáp, Những khái niệm cơ bản về ngôn ngữ học, ĐH Tổng hợp Hà Nội
5. Khoa Đông Phương học – 10 năm xây dựng và phát triển ( 1994 – 2004), NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
6. Bùi Khánh Thế, Nhập môn về ngôn ngữ học, NXB Giáo dục 1995
Trần Ngọc Thêm, 1995. Cơ sở văn hoá Việt Nam. TP Hồ Chí Minh: Trường ĐH Tổng hợp TP HCM
Trần Ngọc Thêm, 2001. Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam. TP Hồ Chí Minh: NXB TP Hồ Chí Minh)
7. N.V. Xtankevich, Loại hình ngôn ngữ, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội. 1972
8. Nguyễn Như Ý, 1996. Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB Giáo dục
9. Vĩnh Sính, Việt Nam và Nhật Bản: Giao lưu văn hóa, NXB Văn nghệ TP.HCM, 2001
10. Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản , Kỉ yếu Hội thảo: “Nhật Bản với Nam Bộ – Việt Nam. Quá khứ – Hiện tại – Tương lai”, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 2008
Sách + Tư liệu tiếng Nhật
1. 言語と文化の関係--日本語と対人異文化間コミュニケーション関係を中心に〔英文〕, 札幌大学03/1988
2. 真田信治、あいさつ言葉と方言、『日本語学』、8-1985
3. 田近洵(編)、例解小学校国語辞典、三省堂、1997
4. 比嘉正範、あいさつとあいさつ言葉、『日本語学』、8-1985
5. 佐藤喜代治、『国語研究辞典』、明治書院、1977
6. 広辞苑、岩波出版社、1991
Luận văn
1. Đặng Trang Phương Thảo, “Bước đầu so sánh văn hóa giao tiếp Việt Nam – Nhật Bản”, Luận văn tốt nghiệp đại học NB9501, Đại học dân lập ngoại ngữ tin học
2. Nguyễn Thoại Ái Chi, Một vài đặc điểm về tính văn hóa trong ngôn ngữ Nhật Bản, Luận văn tốt nghiệp Đại học, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐH KHXH & NV, 1997
3. Vai trò của Nhật Bản trong tiến trình hình thành cộng đồng Đông Á, Luận văn tốt nghiệp Vũ Ngọc Tú, Khoa Đông Phương học, ĐH KHXH & NV TP.HCM, 2006
Internet
1. http://opac.ndl.go.jp/articleid/2886562/eng
2. http://detail.chiebukuro.yahoo.co.jp/qa ... 1337474873
3. http://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%8C%A8%E6%8B%B6
4. http://oshiete.goo.ne.jp/qa/346072.html
5. http://www.h3.dion.ne.jp/~jtpage/exclai ... rs/gbk.htm
6. http://www1.atwiki.jp/lideldmiir/pages/101.html
7. http://www.teambuildingviet.edu.vn/ky-n ... -tiep.html
8. http://choluanvan.com/luan-van/tieng-nh ... 14188.html
9. http://www.duhocnhatban.edu.vn/componen ... -nhat.html
10. http://www.voanews.com/vietnamese/news/ ... 32907.html
11. http://suhoctre.hisforum.net/t2260-topic
12. http://www.duhocnhatban.edu.vn/componen ... -nhat.html
13. http://www.htu.edu.vn/index.php/khoabom ... i-vit.html
14. http://vietbao.vn/Xa-hoi/Van-hoa-ung-xu ... 37611/127/
15. http://www.duhoctoancau.net/nguoi-nhat-va-van-hoa-nhat
Document Map:

Bài tập 5: Chọn nội dung thích hợp trong đề tài của mình để lập bảng và lập mô hình.
Bảng: Đối chiếu cách sử dụng lời chào buổi sáng, buổi trưa – chiều và buổi tối trong tiếng Nhật

Mô hình:

Bài tập 6: Định nghĩa về chào hỏi trong tiếng Nhật
1. Tìm tất cả các định nghĩa đã có
1.1 Wikipedia
(http://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%8C%A8%E6%8B%B6)
Chào hỏi là để chỉ các động tác và ngôn ngữ mang tính khuôn mẫu được thực hiện như một nghi thức lúc mới gặp mặt hay chia tay. Hoặc là dùng để chỉ những từ mang tính nghi thức trong được sử dụng trong các buổi lễ.
1.2 Từ điển Shougakkou reikai Kokugojiten (NXB Sanshoudou, 1997)
Chào hỏi là những từ được sử dụng khi chia tay hay gặp mặt người nào đó.
Hoặc là những từ được viết ở đầu hoặc cuối thư mang ý nghĩa trang trọng.
1.3 Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Định nghĩa 1:
Hành vi ngôn ngữ và hành vi ngoài ngôn ngữ mang tính xã giao được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hay chia tay với người khác.
Định nghĩa 2:
Hành vi ngôn ngữ nhằm chúc tụng, xin lỗi cám ơn, thể hiện tình cảm thân ái với đối tượng hội thoại trong một cuộc giao tiếp hoặc là hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu
1.4 Từ điển Kokugo Daijiten
Hành vi mang tính xã giao nhằm thể hiện kính ý hoặc thái độ thân ái đối với đối tượng giao tiếp.
1.5 Nomoto Kikuo (Nguyên lý của lời chào, tạp chí Ngôn ngữ Nhật Bản, tr.5)
Chào hỏi là một “dạng thức hành động” mang tính xã giao hoặc lễ nghi, được thực hiện nhằm thiết lập mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa người này với người kia hoặc nhằm duy trì mối quan hệ vốn có.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa :



3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai, thiếu cần bổ sung, sữa chữa.
• Phân loại định nghĩa:
Loại định nghĩa liệt kê: Định nghĩa 2 của Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Loại định nghĩa nêu đặc trưng: Các định nghĩa còn lại
• Những nét nghĩa chung có thể tiếp thu: mang tính xã giao, được thực hiện khi gặp mặt và chia tay
• Đặc trưng sai: hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu
• Thiếu cần bổ sung, sửa chữa:
+ Định nghĩa Wikipedia: Bỏ chỗ “ Hoặc là dùng để chỉ những từ mang tính nghi thức được sử dụng trong” vì ở trên đã có rồi
Sửa lại là: Chào hỏi là để chỉ các động tác và ngôn ngữ mang tính khuôn mẫu được thực hiện như một nghi thức lúc mới gặp mặt hay chia tay hay trong các buổi lễ.
+ Từ điển Shougakkou reikai Kokugojiten (NXB Sanshoudou, 1997)
Bỏ câu sau: Hoặc là những từ được viết ở đầu hoặc cuối thư mang ý nghĩa trang trọng
+ Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Định nghĩa 2: Bỏ phần sau: hoặc là hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu và trong một cuộc giao tiếp
Sửa lại là: Là hành vi ngôn ngữ nhằm chúc tụng, xin lỗi cám ơn, thể hiện tình cảm thân ái với đối tượng hội thoại.
+ Từ điển Kokugo Daijiten
Bổ sung: Là hành vi ngôn ngữ
+ Nomoto Kikuo (Nguyên lý của lời chào, tạp chí Ngôn ngữ Nhật Bản, tr.5)
Bỏ: là một “dạng thức hành động” vì gây khó hiểu thay vào cụm từ “hành vi ngôn ngữ”
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành , đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh , bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
Chào hỏi là hành vi ngôn ngữ mang tính xã giao được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hoặc chia tay nhằm bày tỏ kính ý hoặc tình cảm thân ái với đối tượng giao tiếp. Chức năng của chào hỏi là nhằm thiết lập và duy trì các mối quan hệ vốn có trong giao tiếp xã hội.
5. Xác định khái niệm rộng hơn : là hành vi giao tiếp
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với khái niệm khác cùng bậc)
1) Được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hoặc chia tay
2) Bày tỏ kính ý hoặc tình cảm thân ái với đối tượng giao tiếp
7. Lập sơ đồ kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nôi dung cần chỉnh sửa

Bài 7: Chọn 1 cặp đối tượng, lập bảng so sánh, đưa lên DĐ.

Bài tập 8 : Chọn nội dung thích hợp trong đề tài của mình để vận dụng PP loại hình nhằm phát hiện những tri thứ mới

* Phát hiện ra tri thức mới:
Qua việc so sánh giữa chào trong tiếng Việt và chào trong tiếng Nhật ta nhận thấy được những nét tương đồng và dị biệt trong lời chào của hai nước.
Sự giống nhau là do cả Việt Nam và Nhật Bản đều là các quốc gia phương Đông trọng tĩnh. Điều này tạo nên sự kín đáo nhẹ nhàng trong cả lời chào hỏi của hai nước.
Bên cạnh đó, sự kín đáo trong giao tiếp của người Nhật còn có nguồn gốc lịch sử sâu xa từ đặc điểm nguồn gốc dân tộc, vị trí địa lý, đặc thù của nền sản xuất.
Trong một xã hội mà trật tự trên dưới được tuân thủ một cách nghiêm ngặt thì lời chào hỏi đối với người Nhật rất quan trọng. Người Nhật rất lễ nghĩa, chào nhau không phải một lần mà đôi khi năm lần bẩy lượt. Khi chào hỏi nhau cũng có kiểu chào, cách chào riêng. Một người được xem là có lễ nghĩa là người luôn biết chào hỏi người khác.
Khác với Việt Nam, ở Nhật có rất nhiều các kiểu chào tùy theo mức độ trang trọng và đối tượng được chào.
Mâu thuẫn: - Giá trị truyền thống và giá trị hiện đại trong việc chào hỏi
( Tính khuôn mẫu và tính kính ý)
Tính tương hiện:
Từ xưa xã hội Nhật Bản rất chú trọng đến việc giáo dục chào hỏi. Ngày nay, Nhật Bản vẫn được coi một quốc gia coi trọng lễ nghĩa, nghi thức. Điều này được phản ánh ngay cả trong những lời chào hỏi thông thường hàng ngày.
Tính tương hóa:
Xã hội Nhật Bản ngày càng phát triển thì một số giá trị truyền thống đang dần được thay thế những giá trị hiện đại. Các giá trị trong xã hội xưa đang được chuyển hóa sang những giá trị mới. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là những giá trị cũ bị mất đi. Chính vì vậy, nghi lễ chào hỏi vẫn được mỗi người dân Nhật thực hiện một cách nghiêm chỉnh. Đặc biệt là ở trường học hay các công ty...
Tính hướng hòa:
Vẫn giữ được nét đẹp truyền thống xưa với lời chào hỏi và động táccúi đầu nhẹ nhàng. Tuy nhiên để bắt kịp với nhịp sống hiện đại, một số người Nhật khi giao tiếp với người nước ngoài khi chào hỏi thay vào việc cúi đầu là bắt tay, ôm hôn. Điều này thể hiện sự dung hòa giữa những giá trị truyền thống và giá trị hiện đại.
Bài tập thực hành 2:
Vận dụng PP Dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.

Bài tập thực hành 3:
Vận dụng tất cả những gì đã học để định vị đối tượng và Lập đề cương chi tiết cho đề tài đã chọn.
* Định vị đối tượng
Chủ thể: Lời chào hỏi
Không gian: Nhật Bản – một quốc đảo với nền văn hóa độc đáo
Thời gian: Hiện đại
Đề cương chi tiết:
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của đề tài
Chương 1: Đặc trưng trong giao tiếp tiếng Nhật hiện đại
1.1 Loại hình ngôn ngữ tiếng Nhật
1.2 Một số nét văn hóa thể hiện qua giao tiếp tiếng Nhật
1.2.1 Giao tiếp ngôn ngữ
1.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành các đặc trưng trong hội thoại tiếng Nhật
Chương 2: Đặc trưng của lời chào hỏi trong tiếng Nhật
2.1 Khái niệm lời chào hỏi trong tiếng Nhật
2.2 Các đặc trưng của lời chào hỏi trong hội thoại tiếng Nhật
2.2.1 Tính khuôn mẫu
2.2.2 Tính gián tiếp
2.2.3 Tính thời gian và không gian
2.2.4 Tính kính ý
Chương 3: Một số lời chào hỏi thông thường trong tiếng Nhật hiện đại
3.1 Chào hỏi khi gặp mặt và chia tay
3.1.1 Khi gặp mặt
3.1.2 Khi chia tay
3.2 Chào hỏi mang sắc thái biểu cảm
3.2.1 Chào hỏi mang ý biểu dương, khích lệ
3.2.2 Chào hỏi mang ý cảm ơn
3.2.2 Chào hỏi mang ý xin lỗi
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Bài tập thực hành 4:
Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn (trên DĐ công bố danh sách + đường dẫn)
Sử dụng Document map để sắp xếp tư liệu sao cho hợp lý nhất.
Chụp ảnh trích đoạn Document map đưa lên topic của mình trên DĐ.
Từ khóa: chào hỏi, tiếng Nhật
Sách + Tư liệu tiếng Việt
1. Mai Ngọc Chừ (Chủ biên), Các ngôn ngữ Phương Đông, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội
2. Nguyễn Thị Lương, Các hình thức chào trực tiếp của người Việt, Ngôn ngữ, 3-2003
3. Lê Văn Quang, Lịch sử Nhật Bản, NXB.TP.HCM, 1997
4. Nguyễn Thiện Giáp, Những khái niệm cơ bản về ngôn ngữ học, ĐH Tổng hợp Hà Nội
5. Khoa Đông Phương học – 10 năm xây dựng và phát triển ( 1994 – 2004), NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
6. Bùi Khánh Thế, Nhập môn về ngôn ngữ học, NXB Giáo dục 1995
Trần Ngọc Thêm, 1995. Cơ sở văn hoá Việt Nam. TP Hồ Chí Minh: Trường ĐH Tổng hợp TP HCM
Trần Ngọc Thêm, 2001. Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam. TP Hồ Chí Minh: NXB TP Hồ Chí Minh)
7. N.V. Xtankevich, Loại hình ngôn ngữ, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội. 1972
8. Nguyễn Như Ý, 1996. Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB Giáo dục
9. Vĩnh Sính, Việt Nam và Nhật Bản: Giao lưu văn hóa, NXB Văn nghệ TP.HCM, 2001
10. Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản , Kỉ yếu Hội thảo: “Nhật Bản với Nam Bộ – Việt Nam. Quá khứ – Hiện tại – Tương lai”, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 2008
Sách + Tư liệu tiếng Nhật
1. 言語と文化の関係--日本語と対人異文化間コミュニケーション関係を中心に〔英文〕, 札幌大学03/1988
2. 真田信治、あいさつ言葉と方言、『日本語学』、8-1985
3. 田近洵(編)、例解小学校国語辞典、三省堂、1997
4. 比嘉正範、あいさつとあいさつ言葉、『日本語学』、8-1985
5. 佐藤喜代治、『国語研究辞典』、明治書院、1977
6. 広辞苑、岩波出版社、1991
Luận văn
1. Đặng Trang Phương Thảo, “Bước đầu so sánh văn hóa giao tiếp Việt Nam – Nhật Bản”, Luận văn tốt nghiệp đại học NB9501, Đại học dân lập ngoại ngữ tin học
2. Nguyễn Thoại Ái Chi, Một vài đặc điểm về tính văn hóa trong ngôn ngữ Nhật Bản, Luận văn tốt nghiệp Đại học, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐH KHXH & NV, 1997
3. Vai trò của Nhật Bản trong tiến trình hình thành cộng đồng Đông Á, Luận văn tốt nghiệp Vũ Ngọc Tú, Khoa Đông Phương học, ĐH KHXH & NV TP.HCM, 2006
Internet
1. http://opac.ndl.go.jp/articleid/2886562/eng
2. http://detail.chiebukuro.yahoo.co.jp/qa ... 1337474873
3. http://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%8C%A8%E6%8B%B6
4. http://oshiete.goo.ne.jp/qa/346072.html
5. http://www.h3.dion.ne.jp/~jtpage/exclai ... rs/gbk.htm
6. http://www1.atwiki.jp/lideldmiir/pages/101.html
7. http://www.teambuildingviet.edu.vn/ky-n ... -tiep.html
8. http://choluanvan.com/luan-van/tieng-nh ... 14188.html
9. http://www.duhocnhatban.edu.vn/componen ... -nhat.html
10. http://www.voanews.com/vietnamese/news/ ... 32907.html
11. http://suhoctre.hisforum.net/t2260-topic
12. http://www.duhocnhatban.edu.vn/componen ... -nhat.html
13. http://www.htu.edu.vn/index.php/khoabom ... i-vit.html
14. http://vietbao.vn/Xa-hoi/Van-hoa-ung-xu ... 37611/127/
15. http://www.duhoctoancau.net/nguoi-nhat-va-van-hoa-nhat
Document Map:

Bài tập 5: Chọn nội dung thích hợp trong đề tài của mình để lập bảng và lập mô hình.
Bảng: Đối chiếu cách sử dụng lời chào buổi sáng, buổi trưa – chiều và buổi tối trong tiếng Nhật

Mô hình:

Bài tập 6: Định nghĩa về chào hỏi trong tiếng Nhật
1. Tìm tất cả các định nghĩa đã có
1.1 Wikipedia
(http://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%8C%A8%E6%8B%B6)
Chào hỏi là để chỉ các động tác và ngôn ngữ mang tính khuôn mẫu được thực hiện như một nghi thức lúc mới gặp mặt hay chia tay. Hoặc là dùng để chỉ những từ mang tính nghi thức trong được sử dụng trong các buổi lễ.
1.2 Từ điển Shougakkou reikai Kokugojiten (NXB Sanshoudou, 1997)
Chào hỏi là những từ được sử dụng khi chia tay hay gặp mặt người nào đó.
Hoặc là những từ được viết ở đầu hoặc cuối thư mang ý nghĩa trang trọng.
1.3 Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Định nghĩa 1:
Hành vi ngôn ngữ và hành vi ngoài ngôn ngữ mang tính xã giao được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hay chia tay với người khác.
Định nghĩa 2:
Hành vi ngôn ngữ nhằm chúc tụng, xin lỗi cám ơn, thể hiện tình cảm thân ái với đối tượng hội thoại trong một cuộc giao tiếp hoặc là hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu
1.4 Từ điển Kokugo Daijiten
Hành vi mang tính xã giao nhằm thể hiện kính ý hoặc thái độ thân ái đối với đối tượng giao tiếp.
1.5 Nomoto Kikuo (Nguyên lý của lời chào, tạp chí Ngôn ngữ Nhật Bản, tr.5)
Chào hỏi là một “dạng thức hành động” mang tính xã giao hoặc lễ nghi, được thực hiện nhằm thiết lập mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa người này với người kia hoặc nhằm duy trì mối quan hệ vốn có.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa :



3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai, thiếu cần bổ sung, sữa chữa.
• Phân loại định nghĩa:
Loại định nghĩa liệt kê: Định nghĩa 2 của Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Loại định nghĩa nêu đặc trưng: Các định nghĩa còn lại
• Những nét nghĩa chung có thể tiếp thu: mang tính xã giao, được thực hiện khi gặp mặt và chia tay
• Đặc trưng sai: hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu
• Thiếu cần bổ sung, sửa chữa:
+ Định nghĩa Wikipedia: Bỏ chỗ “ Hoặc là dùng để chỉ những từ mang tính nghi thức được sử dụng trong” vì ở trên đã có rồi
Sửa lại là: Chào hỏi là để chỉ các động tác và ngôn ngữ mang tính khuôn mẫu được thực hiện như một nghi thức lúc mới gặp mặt hay chia tay hay trong các buổi lễ.
+ Từ điển Shougakkou reikai Kokugojiten (NXB Sanshoudou, 1997)
Bỏ câu sau: Hoặc là những từ được viết ở đầu hoặc cuối thư mang ý nghĩa trang trọng
+ Từ điển Koujien (NXB Iwanami, 1991)
Định nghĩa 2: Bỏ phần sau: hoặc là hành vi ngôn ngữ mang nội dung tuyên bố, phát biểu và trong một cuộc giao tiếp
Sửa lại là: Là hành vi ngôn ngữ nhằm chúc tụng, xin lỗi cám ơn, thể hiện tình cảm thân ái với đối tượng hội thoại.
+ Từ điển Kokugo Daijiten
Bổ sung: Là hành vi ngôn ngữ
+ Nomoto Kikuo (Nguyên lý của lời chào, tạp chí Ngôn ngữ Nhật Bản, tr.5)
Bỏ: là một “dạng thức hành động” vì gây khó hiểu thay vào cụm từ “hành vi ngôn ngữ”
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành , đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh , bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
Chào hỏi là hành vi ngôn ngữ mang tính xã giao được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hoặc chia tay nhằm bày tỏ kính ý hoặc tình cảm thân ái với đối tượng giao tiếp. Chức năng của chào hỏi là nhằm thiết lập và duy trì các mối quan hệ vốn có trong giao tiếp xã hội.
5. Xác định khái niệm rộng hơn : là hành vi giao tiếp
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với khái niệm khác cùng bậc)
1) Được thực hiện trong bối cảnh gặp mặt hoặc chia tay
2) Bày tỏ kính ý hoặc tình cảm thân ái với đối tượng giao tiếp
7. Lập sơ đồ kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nôi dung cần chỉnh sửa

Bài 7: Chọn 1 cặp đối tượng, lập bảng so sánh, đưa lên DĐ.

Bài tập 8 : Chọn nội dung thích hợp trong đề tài của mình để vận dụng PP loại hình nhằm phát hiện những tri thứ mới

* Phát hiện ra tri thức mới:
Qua việc so sánh giữa chào trong tiếng Việt và chào trong tiếng Nhật ta nhận thấy được những nét tương đồng và dị biệt trong lời chào của hai nước.
Sự giống nhau là do cả Việt Nam và Nhật Bản đều là các quốc gia phương Đông trọng tĩnh. Điều này tạo nên sự kín đáo nhẹ nhàng trong cả lời chào hỏi của hai nước.
Bên cạnh đó, sự kín đáo trong giao tiếp của người Nhật còn có nguồn gốc lịch sử sâu xa từ đặc điểm nguồn gốc dân tộc, vị trí địa lý, đặc thù của nền sản xuất.
Trong một xã hội mà trật tự trên dưới được tuân thủ một cách nghiêm ngặt thì lời chào hỏi đối với người Nhật rất quan trọng. Người Nhật rất lễ nghĩa, chào nhau không phải một lần mà đôi khi năm lần bẩy lượt. Khi chào hỏi nhau cũng có kiểu chào, cách chào riêng. Một người được xem là có lễ nghĩa là người luôn biết chào hỏi người khác.
Khác với Việt Nam, ở Nhật có rất nhiều các kiểu chào tùy theo mức độ trang trọng và đối tượng được chào.


