TÍNH NÔNG NGHIỆP-NÔNG THÔN TRONG VH ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI NHẬT
ĐỀ TÀI: TÍNH NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI NHẬT
BÀI TẬP 1
- Kiểm tra tình mâu thuẫn của đề tài : mâu thuẫn giữa các giá trị mang tính truyền thống và hiện đại.
- Kiểm tra tính tương hiện : ở Nhật Bản cùng tồn tại giữa các giá trị mang tính truyền thống và hiện đại. Khi văn hóa Trung Hoa và phương Tây du nhập vào Nhật Bản, người Nhật không tiếp thu một cách hoàn toàn mà tiếp biến nó sao cho phù hợp địa hình và tâm lí của người Nhật và trở thành các giá trị mới hoàn toàn là của người Nhật. Vì vậy, ở xã hội Nhật Bản, luôn hiện diện các giá trị truyền thống trong các giá trị hiện đại.
- Kiểm tra tính tương hóa :các giá trị truyền thống và hiện đại bổ sung cho nhau. Ví dư như người Nhật có phương châm “ kỹ thuật phương Tây truyền thống phương Đông”, họ học hỏi văn minh phương Tây nhưng phải kết hợp với giá trị truyền thống của phương cụ thể là các giá trị của văn hóa bản địa.
- Kiểm tra tính hướng hòa: một xã hội hiện đại không có nghĩa xóa bỏ hết các giá trị cũ, tiếp nhận các giá trị mới. Những giá trị cũ không phù hợp xã hội hiện đại sẽ dần bị mất đi và các giá trị mới phù hợp hơn sẽ được hình thành. Một mặt người Nhật luôn bảo tồn các giá trị mang tính truyền thống của Nhật Bản một mặt tiếp thu cái mới .Vì vậy, ở Nhật Bản luôn có sự hiện diện và cân bằng giữa các giá trị truyền thống và hiện đại.
Bài tập 2
Xây dựng cấu trúc cấp hệ của đề tài

Các chuẩn tắc xử thế của người Nhật vốn không bắt nguồn từ các nền tảng pháp luật mà bắt nguồn từ các tâm thế đã hình thành từ ngày xưa. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các chuẩn tắc pháp luật pháp luật phương Tây đang ngày càng len lỏi vào nền văn hóa Nhật Bản. Thế nhưng, người Nhật không dễ dàng chối bỏ các quan điểm cũ của họ với các luật lệ mà họ làm luật dựa trên những chuẩn của họ. Luật chỉ là phương tiện bất đắc dĩ để chế tài những người phạm tội nghiêm trọng mà thôi. Tóm lại, người Nhật biết kết hợp giữa các giá trị truyền thống với giá trị hiện đại để tạo nên một giá trị mới hoàn toàn phù hợp với tâm lý của họ.
Bài tập 3
Lập đề cương chi tiết đề tài
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc hình thành văn hóa ứng xử của người Nhật
1.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của Nhật Bản
1.2 Đặc tính con người, dân tộc Nhật Bản
1.2.1 Nguồn gốc người Nhật
1.2.2 Một dân tộc đồng nhất về sắc tộc, ngôn ngữ
1.2.3 Một dân tộc cần cù, yêu lao động, có tính thẩm mĩ cao
TIỂU KẾT
CHƯƠNG II : NHỮNG ĐẶC ĐIỂM MANG TÍNH NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI NHẬT
2.1Văn hóa ứng xử với mội trường tự nhiên
2.1.1 Tình yêu thiên nhiên
2.1.2 Thuận theo tự nhiên, sùng bái tự nhiên
2.2 Văn hóa giao tiếp của người Nhật
2.2.1 Khái niệm “ie “ trong văn hóa ứng xử của người Nhật
2.2 “ Uchi “ và “ soto” trong văn hóa ứng xử của người Nhật
2.3 “ Giri” và “ninjo” trong văn hóa ứng xử của người Nhật
Tiểu kết
KẾT LUẬN
Bài tập 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chie Nakane , Xã hội Nhật Bản , NXB KHXH, Hà Nội, 1990
2. Đỗ Lộc Diệp(CB), Mỹ - Âu – Nhật văn hóa và phát triển, NXB KHXH, Hà Nội, 2003
3. Hồ Hoàng Hoa (CB), Văn hóa Nhật – Những chặng đường phát triển, NXB KHXH, Hà Nội, 2001
4. Lương Duy Thứ (CB), Đại cương văn hóa phương Đông, NXB D9HQG TPHCM, 2000
5. Mai Ngọc Chừ, Văn hóa và ngôn ngữ phương Đông, NXB phương Đông, 2009
6. V. Pronikov –I. Ladanov, Đức Dương ( biên soạn), Người Nhật, NXB Tổng hợp TPHCM, 2004
7. Vo7xevolot Ovơchinnhikop, Nguyễn Ngọc Sang ( dịch), Cành sakura, NXB Mũi Cà Mau, 1987
8. G.B. Sansom, Lịch sử Nhật Bản, NXB KHXN, Hà Nội, 1994
Bài tập 5
Chọn nội dung thích hợp của đề tài để lập bảng và mô hình
Đặc trưng cơ bản mang tính nông nghiệp – nông thôn trong văn hóa ứng với mối trường xã hội của người Nhật chính là quan niệm “ie”. Quan niệm “ie” này chi phối những nguyên tắc ứng xử cơ bản của người Nhật. Nếu mở rộng ra, “ie” trong xã hội hiện đại nó như là một công ty, và quan niệm “ie” được thể hiện qua những nguyên tắc ứng xử của người chủ và người phụ thuộc như sau : xem trọng tập thể, xem trọng thứ bậc, lòng trung thành, sự che chở bảo bọc.
Lập bảng

Lập mô hình

Các đặc điểm của “ie” hình thành nên các mối quan hệ giữa người chủ và người làm công trong xã hội hiện đại Nhật Bản
Bài tập 6
Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu để định nghĩa
Định nghĩa nông thôn
1. Các định nghĩa hiện có
Theo từ điển tiếng Việt (Minh Tân, Thanh Nghi , Xuân Lãm), NXB Thanh Hóa, tr 886
Nông thôn : khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông
Theo tự điển của Hoàng Phê, nông thôn : khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông, phân biệt với thành thị (tr.958)
Theo tự điển Wikipedia nông thôn là làng mạc sống bằng sản xuất nông nghiệp, khác với thành thị
2. Phân tích các định nghĩa hiện có

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét chung cần tiếp thu, những đặc trưng cần bổ sung, sửa chữa
Theo định nghĩa xác định đặc trưng giống có 2 loại : là khu vực và làng mạc. Loại 2 thiếu tính chính xác
Theo định nghĩa, đặc trưng loài có các tiêu chí là: dân cư tập trung, làm nghề nông, khác với thành thị
Như vậy, có thể tiếp thu đặc trưng giống “ là khu vực”
Đặc trưng loài “dân cư tập trung, làm nghề nông, khác với thành thị” có thể tiếp thu được, tuy nhiên, dân cư tập trung là chưa chính xác. Vì vậy, cần chỉnh sửa cho chính xác hơn.
4. Tìm tất cả các khái niệm hiện hành, đối chiếu kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
ở nông thôn thường dân cư tập trung thành các làng, mỗi làng đều có làng nghề truyền thống, ví dụ như ở miền Trung có làng chài…Khác với thành thị là các phường có chung ngàng nghề.
Nếu nói đến sản xuất nông nghiệp thì miền núi cũng có thể sản xuất nông nghiệp. Vậy, để có thể phân biệt, ta có thể thêm vào là sống tập trung ở đồng bằng
5. Xác định các đặc trưng giống
Là khu vực
6. Xác định các đặc trưng loài
- Dân cư tập trung
- Hình thành làng
- Đồng bằng ( khác với miền núi)
- Chủ yếu làm nghề nông
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung chỉnh sửa lại

Sản phẩm cuối cùng
Nông thôn là khu vực dân cư tập trung thành làng sinh sống ở đồng bằng, chủ yếu sản xuất nông nghiệp.
Bài tập 7
Chọn một cặp đối tượng, lập bảng so sánh
Giri và ninjo vốn phản ánh mối quan hệ phức tạp và đặc thù khác nhau trong nền văn hóa Nhật Bản; chúng giữ vai trò điều hành cách xử thế của mọi người. Chúng không loại trừ nhau mà bổ khuyết cho nhau tuy cả hai vừa có thể biểu hiện song hành, vừa có thể biểu hiện riêng rẽ.

Bài tập 8
Chọn nội dung thích hợp trong đề tài để vận dụng PP loại hình nhằm phát hiện những tri thức mới

Các chuẩn tắc xử thế của người Nhật vốn không bắt nguồn từ các nền tảng pháp luật mà bắt nguồn từ các tâm thế đã hình thành từ ngày xưa. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các chuẩn tắc pháp luật pháp luật phương Tây đang ngày càng len lỏi vào nền văn hóa Nhật Bản. Thế nhưng, người Nhật không dễ dàng chối bỏ các quan điểm cũ của họ với các luật lệ mà họ làm luật dựa trên những chuẩn của họ. Luật chỉ là phương tiện bất đắc dĩ để chế tài những người phạm tội nghiêm trọng mà thôi. Tóm lại, người Nhật biết kết hợp giữa các giá trị truyền thống với giá trị hiện đại để tạo nên một giá trị mới hoàn toàn phù hợp với tâm lý của họ.
BÀI TẬP 1
- Kiểm tra tình mâu thuẫn của đề tài : mâu thuẫn giữa các giá trị mang tính truyền thống và hiện đại.
- Kiểm tra tính tương hiện : ở Nhật Bản cùng tồn tại giữa các giá trị mang tính truyền thống và hiện đại. Khi văn hóa Trung Hoa và phương Tây du nhập vào Nhật Bản, người Nhật không tiếp thu một cách hoàn toàn mà tiếp biến nó sao cho phù hợp địa hình và tâm lí của người Nhật và trở thành các giá trị mới hoàn toàn là của người Nhật. Vì vậy, ở xã hội Nhật Bản, luôn hiện diện các giá trị truyền thống trong các giá trị hiện đại.
- Kiểm tra tính tương hóa :các giá trị truyền thống và hiện đại bổ sung cho nhau. Ví dư như người Nhật có phương châm “ kỹ thuật phương Tây truyền thống phương Đông”, họ học hỏi văn minh phương Tây nhưng phải kết hợp với giá trị truyền thống của phương cụ thể là các giá trị của văn hóa bản địa.
- Kiểm tra tính hướng hòa: một xã hội hiện đại không có nghĩa xóa bỏ hết các giá trị cũ, tiếp nhận các giá trị mới. Những giá trị cũ không phù hợp xã hội hiện đại sẽ dần bị mất đi và các giá trị mới phù hợp hơn sẽ được hình thành. Một mặt người Nhật luôn bảo tồn các giá trị mang tính truyền thống của Nhật Bản một mặt tiếp thu cái mới .Vì vậy, ở Nhật Bản luôn có sự hiện diện và cân bằng giữa các giá trị truyền thống và hiện đại.
Bài tập 2
Xây dựng cấu trúc cấp hệ của đề tài

Các chuẩn tắc xử thế của người Nhật vốn không bắt nguồn từ các nền tảng pháp luật mà bắt nguồn từ các tâm thế đã hình thành từ ngày xưa. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các chuẩn tắc pháp luật pháp luật phương Tây đang ngày càng len lỏi vào nền văn hóa Nhật Bản. Thế nhưng, người Nhật không dễ dàng chối bỏ các quan điểm cũ của họ với các luật lệ mà họ làm luật dựa trên những chuẩn của họ. Luật chỉ là phương tiện bất đắc dĩ để chế tài những người phạm tội nghiêm trọng mà thôi. Tóm lại, người Nhật biết kết hợp giữa các giá trị truyền thống với giá trị hiện đại để tạo nên một giá trị mới hoàn toàn phù hợp với tâm lý của họ.
Bài tập 3
Lập đề cương chi tiết đề tài
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc hình thành văn hóa ứng xử của người Nhật
1.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của Nhật Bản
1.2 Đặc tính con người, dân tộc Nhật Bản
1.2.1 Nguồn gốc người Nhật
1.2.2 Một dân tộc đồng nhất về sắc tộc, ngôn ngữ
1.2.3 Một dân tộc cần cù, yêu lao động, có tính thẩm mĩ cao
TIỂU KẾT
CHƯƠNG II : NHỮNG ĐẶC ĐIỂM MANG TÍNH NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI NHẬT
2.1Văn hóa ứng xử với mội trường tự nhiên
2.1.1 Tình yêu thiên nhiên
2.1.2 Thuận theo tự nhiên, sùng bái tự nhiên
2.2 Văn hóa giao tiếp của người Nhật
2.2.1 Khái niệm “ie “ trong văn hóa ứng xử của người Nhật
2.2 “ Uchi “ và “ soto” trong văn hóa ứng xử của người Nhật
2.3 “ Giri” và “ninjo” trong văn hóa ứng xử của người Nhật
Tiểu kết
KẾT LUẬN
Bài tập 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chie Nakane , Xã hội Nhật Bản , NXB KHXH, Hà Nội, 1990
2. Đỗ Lộc Diệp(CB), Mỹ - Âu – Nhật văn hóa và phát triển, NXB KHXH, Hà Nội, 2003
3. Hồ Hoàng Hoa (CB), Văn hóa Nhật – Những chặng đường phát triển, NXB KHXH, Hà Nội, 2001
4. Lương Duy Thứ (CB), Đại cương văn hóa phương Đông, NXB D9HQG TPHCM, 2000
5. Mai Ngọc Chừ, Văn hóa và ngôn ngữ phương Đông, NXB phương Đông, 2009
6. V. Pronikov –I. Ladanov, Đức Dương ( biên soạn), Người Nhật, NXB Tổng hợp TPHCM, 2004
7. Vo7xevolot Ovơchinnhikop, Nguyễn Ngọc Sang ( dịch), Cành sakura, NXB Mũi Cà Mau, 1987
8. G.B. Sansom, Lịch sử Nhật Bản, NXB KHXN, Hà Nội, 1994
Bài tập 5
Chọn nội dung thích hợp của đề tài để lập bảng và mô hình
Đặc trưng cơ bản mang tính nông nghiệp – nông thôn trong văn hóa ứng với mối trường xã hội của người Nhật chính là quan niệm “ie”. Quan niệm “ie” này chi phối những nguyên tắc ứng xử cơ bản của người Nhật. Nếu mở rộng ra, “ie” trong xã hội hiện đại nó như là một công ty, và quan niệm “ie” được thể hiện qua những nguyên tắc ứng xử của người chủ và người phụ thuộc như sau : xem trọng tập thể, xem trọng thứ bậc, lòng trung thành, sự che chở bảo bọc.
Lập bảng

Lập mô hình

Các đặc điểm của “ie” hình thành nên các mối quan hệ giữa người chủ và người làm công trong xã hội hiện đại Nhật Bản
Bài tập 6
Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu để định nghĩa
Định nghĩa nông thôn
1. Các định nghĩa hiện có
Theo từ điển tiếng Việt (Minh Tân, Thanh Nghi , Xuân Lãm), NXB Thanh Hóa, tr 886
Nông thôn : khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông
Theo tự điển của Hoàng Phê, nông thôn : khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông, phân biệt với thành thị (tr.958)
Theo tự điển Wikipedia nông thôn là làng mạc sống bằng sản xuất nông nghiệp, khác với thành thị
2. Phân tích các định nghĩa hiện có

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét chung cần tiếp thu, những đặc trưng cần bổ sung, sửa chữa
Theo định nghĩa xác định đặc trưng giống có 2 loại : là khu vực và làng mạc. Loại 2 thiếu tính chính xác
Theo định nghĩa, đặc trưng loài có các tiêu chí là: dân cư tập trung, làm nghề nông, khác với thành thị
Như vậy, có thể tiếp thu đặc trưng giống “ là khu vực”
Đặc trưng loài “dân cư tập trung, làm nghề nông, khác với thành thị” có thể tiếp thu được, tuy nhiên, dân cư tập trung là chưa chính xác. Vì vậy, cần chỉnh sửa cho chính xác hơn.
4. Tìm tất cả các khái niệm hiện hành, đối chiếu kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
ở nông thôn thường dân cư tập trung thành các làng, mỗi làng đều có làng nghề truyền thống, ví dụ như ở miền Trung có làng chài…Khác với thành thị là các phường có chung ngàng nghề.
Nếu nói đến sản xuất nông nghiệp thì miền núi cũng có thể sản xuất nông nghiệp. Vậy, để có thể phân biệt, ta có thể thêm vào là sống tập trung ở đồng bằng
5. Xác định các đặc trưng giống
Là khu vực
6. Xác định các đặc trưng loài
- Dân cư tập trung
- Hình thành làng
- Đồng bằng ( khác với miền núi)
- Chủ yếu làm nghề nông
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung chỉnh sửa lại

Sản phẩm cuối cùng
Nông thôn là khu vực dân cư tập trung thành làng sinh sống ở đồng bằng, chủ yếu sản xuất nông nghiệp.
Bài tập 7
Chọn một cặp đối tượng, lập bảng so sánh
Giri và ninjo vốn phản ánh mối quan hệ phức tạp và đặc thù khác nhau trong nền văn hóa Nhật Bản; chúng giữ vai trò điều hành cách xử thế của mọi người. Chúng không loại trừ nhau mà bổ khuyết cho nhau tuy cả hai vừa có thể biểu hiện song hành, vừa có thể biểu hiện riêng rẽ.

Bài tập 8
Chọn nội dung thích hợp trong đề tài để vận dụng PP loại hình nhằm phát hiện những tri thức mới

Các chuẩn tắc xử thế của người Nhật vốn không bắt nguồn từ các nền tảng pháp luật mà bắt nguồn từ các tâm thế đã hình thành từ ngày xưa. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các chuẩn tắc pháp luật pháp luật phương Tây đang ngày càng len lỏi vào nền văn hóa Nhật Bản. Thế nhưng, người Nhật không dễ dàng chối bỏ các quan điểm cũ của họ với các luật lệ mà họ làm luật dựa trên những chuẩn của họ. Luật chỉ là phương tiện bất đắc dĩ để chế tài những người phạm tội nghiêm trọng mà thôi. Tóm lại, người Nhật biết kết hợp giữa các giá trị truyền thống với giá trị hiện đại để tạo nên một giá trị mới hoàn toàn phù hợp với tâm lý của họ.