Bạn đang xem trang 1 / 2 trang

Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 3 14/02/12 18:48
gửi bởi talankhanh
Bài tập thực hành 1: Chọn đề tài, xác định các cặp phạm trù đối lập (các mâu thuẫn) trong đối tượng và vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu từng cặp đối lập đó; Phân tích cấu trúc đề tài
1. Tên đề tài: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình
Từ khóa: “Ứng xử”, “giới trẻ”, “văn hóa màn hình”
- Danh từ trung tâm: Ứng xử
- Định tố 1: Giới trẻ
- Định tố 2: Văn hóa màn hình
2. Các cặp phạm trù đối lập trong đề tài:
- Văn hóa giao tiếp >< Văn hóa màn hình
- Văn hóa đại chúng >< Văn hóa truyền thống
- Ứng xử >< Lối sống
- Giới trẻ >< Trung niên, người có tuổi
- Kỷ nguyên công nghệ >< Kỷ nguyên công nghiệp
3. Vận dụng phương pháp dịch lý:
- Tính tương hiện: Sự phát triển của của công nghệ tin học, đã đưa đến sự bùng nổ về thông tin trong kỷ nguyên kỹ thuật số hiện nay. Tạo ra cho xã hội những con người mới, nhưng người làm chủ công nghệ, thông tin thay cho việc làm chủ bằng sức mạnh cơ bắp.
Sự tiếp nhận thông tin diễn ra đồng đều ở mọi giới, thành phần xã hội và lứa tuổi. Tuy nhiên, với đặc tính năng động và khám phá, học hỏi, thành phần chủ thể tham gia công nghệ thông tin phần lớn là ở giới trẻ với nhiều mặt tích cực được phát huy trong việc tận dụng công nghệ, bên cạnh không ít những mặt trái mà thế giới ảo đã tác động vào, trong đó có ứng xử.
- Tính tương hóa: Giữa các mặt đối lập về cái lợi có cái hại trong văn hóa màn hình có sự tương tác lẫn nhau: ứng dụng công nghệ thông tin, làm chủ thông tin một cách bình đẳng với các quốc gia phát triển. Trong giao tiếp đưa góp phần xóa bỏ khoảng cách về địa lý, đưa con người đến gần nhau hơn thông qua các mạng xã hội, chat, video chat, voice chat…
Tuy nhiên, thế giới mạng cũng tạo cho chon người những cách ứng xử khác với môi trường giao tiếp truyền thống “mặt đối mặt – face to face”. Ở đó, con người thoải mái thể hiện sự tự tin của cá nhân thông qua các nick chat hay user (tên người sử dụng) mà không phải ngại vì tiếp xúc. Nhưng cũng từ đó, con người lệ thuộc vào thế giới ảo, tạo ra cách ứng xử, hành xử cũng khác, xa dần văn hóa truyền thống, điển hình với một số sản phẩm văn hóa mạng như: ngôn ngữ teen, clip gây sốc, thủ thuật câu các lời bình (command), câu view…
- Tính hướng hòa: Khi các trào lưu văn hóa mạng quá nổi trội, sẽ hướng về truyền thống để bổ sung những khiếm khuyết về đời sống, tâm hồn.
Sử dụng các công nghệ vào đời sống một cách hợp lý, giáo dục giới trẻ trong đối phó với văn hóa màn hình. Bởi đây là xu hướng của thời đại, không thể triệt tiêu vì một số mặt hạn chế trong văn hóa ứng xử mà phải học cách ứng xử hòa hợp hơn.
4. Cấu trúc đề tài:
Cấp độ lĩnh vực nghiên cứu: Ứng xử của giới trẻ
Cấp độ 1 (Chủ thể): Giới trẻ
Cấp độ 2 (Không gian): Văn hóa qua mạng/ Văn hóa online
Cấp độ 3: (Thời gian): Văn minh hậu Công nghiệp/ Kỷ nguyên văn hóa màn hình
Hình ảnh

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 3 14/02/12 19:12
gửi bởi dothingocuyen
Chào Khanh, Uyển góp ý đề tài của Khanh một chút. Thứ nhất theo Uyển tên đề tài Khanh nên đổi lại là "Văn hóa ứng xử của giới trẻ trong thời đại công nghệ thông tin" chứ đề tài cũ K để danh từ trung tâm là Ứng xử, nghe có vẻ nó cụt ngủn. Còn màn hình là K nói màn hình máy tính, vậy màn hình tivi thì sao? nó không liên quan đến việc ứng xử mà K muốn nói.Thứ 2 là cấu trúc đề tài của K, K chọn màu không rõ nên không làm nổi bật đề tài K muốn nghiên cứu (thêm nữa là sao để hot sex trên tiêu đề sơ đồ làm mất tập trung quá! :D ). Lĩnh vực nghiên cứu K không nên để là Ứng xử mà để là Văn hóa ứng xử; còn giới trẻ K nên xác định giới trẻ Việt Nam hay giới trẻ thế giới nói chung? Đề tài rộng quá.... Còn nhiều vấn đề nữa, nhưng để U học bài thi đã. he he :lol:

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 3 14/02/12 19:19
gửi bởi DK Master
Gửi tác giả,

Mình xin phép có chút góp ý và thắc mắc đối với đề tài của tác giả. Về tên đề tài thì mình nghĩ cụm từ 'văn hóa màn hình' có vẻ là cụm từ do chính tác giả đặt ra phải không, Vì khi mình bỏ cụm từ đó vào Google thì hầu như không có một định nghĩa nào nói về cụm từ đó. Nếu tác giả muốn sử dụng cụm từ này thì mình nghĩ nên đặt cụm từ trong dấu ngoặc kép để thể hiện nghĩa bóng của nó. Hoặc một đề xuất khác là thay thế cụm từ 'văn hóa màn hình' thành cụm từ khác rõ ràng hơn như 'văn hóa giao tiếp thời đại kĩ thuật số' chẳng hạn.

Vấn đề thứ hai là ở phần sơ đồ. Cái mà mình chú ý nhất chính là tác giả đưa ra một sơ đồ rất là khác nhiều so với những sơ đồ mẫu của Thầy Trần Ngọc Thêm đã trình bày ở tuần rồi và cũng khác so với sơ đồ của hầu hết các bạn tác giả khác trong diễn đàn. Mình nghĩ là tác giả nên xem lại phần lý thuyết của thầy và điều chỉnh lại cho hợp lý nhé. Mình hoàn toàn không thể thấy được đề tài của bạn sẽ làm gì, chủ thể như thế nào, thời gian ra sao khi nhìn vào sơ đồ đó.

Xin cảm ơn

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 3 14/02/12 19:27
gửi bởi talankhanh
Khanh cám ơn góp ý của chị Uyển & DK Master. Em đang suy nghĩ & sửa lại liền

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 3 14/02/12 19:32
gửi bởi doantrang1808
Chị ơi,

Lĩnh vực nghiên cứu nên để là Văn hóa ứng xử, sao chị để trơ trội có chữ Ứng xử không vậy? :roll:

Đề tài của chị là Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình sẽ làm người đọc hiểu theo hướng:
- Hướng 1: Trong thời đại công nghệ thông tin bùng phát hiện nay, giới trẻ là một thành phần khá năng động trong xã hội nên tiếp nhận công nghệ này một cách nhanh chóng, xem máy tính, internet như một phần không thể thiếu trong cuộc sống. Và trong kỷ nguyên văn hóa màn hình này, giới trẻ thay đổi ứng xử của mình như thế nào trong đời sống (mọi lĩnh vực) so với trước kia.
- Hướng 2: văn hóa ứng xử của giới trẻ qua máy tính và mạng internet.

Đọc tên đề tài thì em hiểu theo hướng 1, nhưng đọc phần chị phân tích thì em lại hiểu theo hướng 2.

Không biết ý chị là làm theo hướng nào?
- Nếu chị làm theo hướng 1 thì đề tài có vẻ hơi rộng. Mình có thể giới hạn đề tài lại một chút. Ví dụ: văn hóa ứng xử trong học đường của giới trẻ thời đại văn hóa màn hình. Hay: Văn hóa ứng xử của giới trẻ trong gia đình thời đại văn hóa màn hình...
- Nếu làm theo hướng 2 thì nên sửa tên đề tài lại một chút. Ví dụ: Văn hóa online của giới trẻ...

Đề tài chị khá thú vị và thiết thực đó, chỉ cần làm rõ chủ ý của tác giả nữa là được

Chúc chị làm bài tốt nha

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 4 15/02/12 0:13
gửi bởi thanhdieu
Chị Lan Khanh thân mến!
E thấy đây là một đề tài đáng được quan tâm của văn hóa hiện đại, để khả thi hơn E nghĩ cần giới hạn chủ thể và không gian nghiên cứu. Đề tài rộng ngay từ tên đề tài, C thấy được không nếu là “Văn hóa màn hình của giới trẻ Việt Nam hiện nay”. Để xông pha với “Văn hóa màn hình” có khi Ms. K sẽ tiên phong với tạo ra định nghĩa mới?
Chúc C thành công!

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 4 15/02/12 12:42
gửi bởi talankhanh
Em Diệu thương mến,
Tên đề tài gợi mở của em rất hay, để nay vào học chị coi thầy sửa sao rồi chỉnh lý lại. Còn cái Văn hóa màn hình 0 phải chị sáng tác ra mà từ trong phần Toàn cầu hóa của thầy có đề cập đấn vấn đề này, lấy khái niệm này của thầy để ứng dụng thêm...hehhe

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 3 21/02/12 23:43
gửi bởi talankhanh
Đề tài sửa lại: Văn hóa màn hình của giới trẻ Việt Nam hiện nay

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 4 29/02/12 0:44
gửi bởi talankhanh
Chuyển đổi đề tài: CHỮ “LỢI” TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VĂN HÓA
1. Từ khóa: “lợi”; “kinh doanh văn hóa”
- Danh từ trung tâm: Chữ “Lợi”
- Định tố 1: Hoạt động
- Định tố 2: Kinh doanh văn hóa
2. Các cặp phạm trù đối lập trong đề tài:
- Sinh lợi >< Không sinh lợi
- Giá trị kinh tế >< Giá trị xã hội
- Trong >< ngoài
- Kinh doanh (tự túc) >< Kinh phí (trợ cấp)
- Kinh doanh văn hóa >< Kinh doanh thương mại
- Đối tượng nghiên cứu: Kinh doanh > Kinh doanh thương mại > Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ > Kinh doanh văn hóa
3. Vận dụng phương pháp dịch lý:
- Tính tương hiện: Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa hiện nay đang được sự đầu tư và phát triển từ các chính sách xã hội hóa của Nhà nước. Quan điểm cho rằng hoạt động văn hóa không mang lại lợi nhuận đã hoàn toàn thay đổi trước môi trường toàn cầu hóa hiện nay, khi văn hóa đang dần trở thành một sản phẩm hàng hóa đặc biệt mang lại nguồn lợi lớn cho các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này. Điểm khác biệt của sản phẩm văn hóa là ngoài việc đem lại nguồn lợi về kinh tế, kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa còn mang lại nguồn lợi về mặt xã hội với tác dụng lâu dài cho việc giáo dục, nhận thức.
- Tính tương hóa: Hoạt động văn hóa là hoạt động phi lợi nhuận, đơn thuần dựa trên ngân sách chi tiêu bao cấp của nhà nước cho các mọi hoạt động.
- Kinh doanh văn hóa mang lại nguồn lợi lớn nếu biết cách đầu tư và khai thác. Tuy nhiên, việc tìm kiếm lợi nhuận trong kinh doanh ở lĩnh vực văn hóa phải gắn với các giá trị văn hóa cho xã hội so với lợi nhuận thuần ở lĩnh vực sản xuất thương mại, dịch vụ hàng hóa.
- Tính hướng hòa: Kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa sẽ mang lại nguồn lợi lớn về mặt kinh tế nhưng vẫn đảm bảo được giá trị về mặt xã hội về đặc trưng của lĩnh vực hoạt động.
4. Cấu trúc đề tài:
Cấp độ lĩnh vực nghiên cứu: Kinh doanh văn hóa
Cấp độ 1 (Đối tượng nghiên cứu): Chữ “lợi”
Cấp độ 2 (Không gian): Lĩnh vực văn hóa
Cấp độ 3: (Thời gian): giai đoạn hiện nay (xã hội hóa hoạt động văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa )
Hình ảnh

Re: Ứng xử của giới trẻ trong kỷ nguyên văn hóa màn hình

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 4 07/03/12 1:57
gửi bởi talankhanh
ĐỀ CƯƠNG
DẪN NHẬP

1. Lý do chọn đề tài
Sự gia nhập các tổ chức thương mại thế giới đã tạo cho Việt Nam có những cơ hội phát triển nhiều ngành nghề trên nhiều lĩnh vực. Trong đó, kinh doanh văn hóa trở thành một ngành lớn đem lại thu nhập không kém thu nhập công nghiệp và thương nghiệp. Xã hội càng phát triển thì ngoài các nhu cầu cơ bản là ăn, mặc, ở… con người đã vươn đến những giá trị cao hơn cho cuộc sống là “ăn ngon, mặc đẹp” và khi ấy, những hoạt động dịch vụ, những sản phẩm nhằm cung cấp cho nhu cầu hưởng thụ giá trị của con người, hướng đến những hoạt động mang tính chất nghệ thuật, nhân văn hơn thì sự chi tiêu cho văn hóa ngày càng lớn hơn, cao hơn mức chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản.
Tuy nhiên, để đánh thức tiềm năng phát triển kinh tế văn hóa, để kinh doanh được, thì cơ sở cho các hoạt động kinh doanh văn hóa bao gồm những gì, có gì khác so với hoạt động thu lợi ở lĩnh vực kinh doanh thương nghiệp và sản xuất. Hay đó chỉ là sự mở rộng của một vài hoạt động đã từ lâu được xem là lĩnh vực phi lợi nhuận…hàng loạt các vấn đề đan xen lẫn nhau giữa vấn đề “có thể” hay “không thể” có lợi nhuận từ các hoạt động văn hóa, một chuỗi hoạt động đang được nâng dần lên trình độ chuyên nghiệp hơn với xu thế trở thành một ngành công nghiệp mới, “ngành công nghiệp văn hóa”, một ngành công nghiệp không chỉ thuộc lĩnh vực dịch vụ mà ngày càng lan rộng sang nhiều lĩnh vực khác, trong đó bao gồm cả sản xuất và thương nghiệp.
Tuy nhiên, việc kiếm lợi nhuận trong ngành công nghiệp mới này có gì khác so với các ngành thương nghiệp và dịch vụ đơn thuần, bởi ngoài yếu tố kinh tế thì yếu tố xã hội là mục tiêu chính mà hoạt động kinh doanh này muốn hướng đến, lợi nhuận ở đây phải bao gồm cả lợi nhuận về kinh tế và lợi nhuận về mặt con người, một hoạt động kinh tế mang đậm chất nhân văn đang đòi hỏi phải được phân tích, định nghĩa thích hợp để góp phần định hướng cho xã hội về tính chất và đặc điểm đặc trưng của một ngành nghề mới, ngành nghề của thời đại.
2. Mục đích nghiên cứu
- Làm sáng tỏ đặc trưng hoạt động kinh doanh văn hóa trong nền kinh tế thị trường.
- Từ khảo sát và phân tích tình hình thực tế, đưa ra những cơ sở cho quan điểm phi kinh tế của hoạt động văn hóa, vận dụng kết quả để định hướng quan điểm của xã hội về hoạt động văn hóa trên độ kinh tế và đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và khoa học cho các tiêu chí định hướng phát triển các ngành nghề hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa trên thị trường hiện nay
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
‒ Đối tượng nghiên cứu: Chữ “lợi”
‒ Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Góp phần đưa ra định nghĩa, đặc trưng về tính chất, đặc điểm của hoạt động kinh doanh văn hóa. Ứng dụng các tiêu chí để phân loại các hoạt động trên cơ sở hoạt động kinh tế “đặc biệt” có định hướng hay hoạt động xã hội.
- Ứng dụng kết quả phân tích vào việc định hướng cho các hoạt động văn hóa hiện nay. Góp phần làm rõ ranh giới hoạt động sinh lợi và không sinh lợi dưới sự chi phối về tính hiệu quả của các hoạt động này đối với xã hội.
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp hệ thống – loại hình;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp tham dự, khảo sát thực tế
7. Bố cục của luận văn
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Văn hóa kinh doanh
1.2 Các đặc điểm về văn hóa kinh doanh
1.3 Sự khác nhau giữa văn hóa kinh doanh và kinh doanh văn hóa
1.4 Chữ “Lợi” trong văn hóa kinh doanh
1.5 Ý nghĩa của chữ “Lợi” trong kinh doanh và trong đời sống
1.6 Tiểu kết
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VĂN HÓA
2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động của các hình thức kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa
2.2 Chức năng và vai trò của hoạt động kinh doanh văn hóa trong nền kinh tế thị trường
2.2.1 Chức năng đối với kinh tế
2.2.2 Chức năng đối với xã hội
2.2.3 Vai trò của các ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh văn hóa đối với xã hội.
2.3 Thành phần và các tiêu chí phân loại ngành nghề trong hoạt động kinh doanh văn hóa.
2.4 Hoạt động văn hóa là hoạt động kinh tế đặc biệt mang tính định hướng
2.5 Hoạt động văn hóa là hoạt động mang tính xã hội.
2.6 Tiểu kết
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VĂN HÓA TRONG TƯƠNG LAI
3.1 Hoạt động kinh doanh văn hóa với tư cách là một ngành công nghiệp mới
3.2 Hệ giá trị từ việc “kinh tế hóa” các hoạt động văn hóa
3.3. Tính tất yếu của việc phát triển ngành công nghiệp văn hóa trong tương lai.
3.4 Những vấn đề đặt ra cho việc “kinh tế hóa” hoạt động văn hóa và
3.5 Những tiêu chí đảm bảo tính cân bằng cho sự phát triển của hoạt động văn hóa trong tương lai.
3.6 Tiểu kết
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

* Hình ảnh Document map của đề cương
Hình ảnh