Bunraku - Nghệ thuật múa rối Nhật Bản
Tên đề tài: Bunraku - Nghệ thuật múa rối Nhật Bản
Phân tích tên đề tài:
1. Xác định từ khóa:
Có 2 từ khóa: Múa rối và Nhật Bản
2. Xác định cấu trúc ngữ pháp tên đề tài:
_ Danh từ trung tâm: Múa rối
Định tố 1: Nhật Bản
Định tố 2: (được hiểu ngầm do múa rối Nhật Bản hay còn gọi là Bunraku xuất hiện từ thế kỷ 16 đến nay): từ thế kỷ 16 đến nay
Mâu thuẫn:
1. Nghệ thuật sâu khấu truyền thống >< Nghệ thuật sân khấu hiện đại
2. Kịch Noh, kịch Kabuki, kịch Rakugo, kịch Kyogen >< Múa rối Bunraku
3. Múa rối Bunraku >< múa rối Việt Nam >< múa rối phương Tây.
Kiểm tra tính tương hiện: là loại hình sân khấu dân gian kết hợp giữa các nhạc cụ truyền thống – đàn shamisen (âm) và những con rối có thể cử động được (dương); giữa những con rối (âm) và người điều khiển rối (dương).
Kiểm tra tính tương hóa: từ âm thanh phát ra từ các nhạc cụ (-) được hình tượng hóa thành những động tác linh hoạt của con rối (+).
Con rối (+) chỉ hoạt động khi có tiếng nhạc (-), thể hiện tiết tấu của âm nhạc qua hành động con rối => dương hóa âm
Kiểm tra tính hướng hòa: Tiếng nhạc (-) hướng tới con rối (+) hoạt động sinh động hơn. Khi trình diễn sự hài hòa giữa nhạc và động tác con rối sẽ có kết quả cao hơn.
Sơ đồ cấu trúc:

Rất mong nhận được sự quan tâm, đánh giá, góp ý của quý thầy cô, các anh chị và các bạn!
Phân tích tên đề tài:
1. Xác định từ khóa:
Có 2 từ khóa: Múa rối và Nhật Bản
2. Xác định cấu trúc ngữ pháp tên đề tài:
_ Danh từ trung tâm: Múa rối
Định tố 1: Nhật Bản
Định tố 2: (được hiểu ngầm do múa rối Nhật Bản hay còn gọi là Bunraku xuất hiện từ thế kỷ 16 đến nay): từ thế kỷ 16 đến nay
Mâu thuẫn:
1. Nghệ thuật sâu khấu truyền thống >< Nghệ thuật sân khấu hiện đại
2. Kịch Noh, kịch Kabuki, kịch Rakugo, kịch Kyogen >< Múa rối Bunraku
3. Múa rối Bunraku >< múa rối Việt Nam >< múa rối phương Tây.
Kiểm tra tính tương hiện: là loại hình sân khấu dân gian kết hợp giữa các nhạc cụ truyền thống – đàn shamisen (âm) và những con rối có thể cử động được (dương); giữa những con rối (âm) và người điều khiển rối (dương).
Kiểm tra tính tương hóa: từ âm thanh phát ra từ các nhạc cụ (-) được hình tượng hóa thành những động tác linh hoạt của con rối (+).
Con rối (+) chỉ hoạt động khi có tiếng nhạc (-), thể hiện tiết tấu của âm nhạc qua hành động con rối => dương hóa âm
Kiểm tra tính hướng hòa: Tiếng nhạc (-) hướng tới con rối (+) hoạt động sinh động hơn. Khi trình diễn sự hài hòa giữa nhạc và động tác con rối sẽ có kết quả cao hơn.
Sơ đồ cấu trúc:

Rất mong nhận được sự quan tâm, đánh giá, góp ý của quý thầy cô, các anh chị và các bạn!
