+ Các cặp phạm trù đối lập
Đạo giáo >< Phật giáo><Nho giáo
Văn hóa Trung Quốc>< Văn hóa Ấn Độ
Phật giáo trước Tùy – Đường >< Phật giáo Tùy – Đường >< Phật giáo sau Tùy – Đường
+ Phân tích các cặp phạm trù đối lập trong đề tài:
* Tính tương hiện: Trong Phật giáo Trung Quốc thời Tùy – Đường có sự ảnh hưởng của các tôn giáo khác ( Đạo giáo, Nho giáo). Ngoài ra, Phật giáo Trung Quốc du nhập từ Ấn Độ, nhưng tại Trung Quốc nó đã phát triển thành một nhánh riêng biệt. Vậy tính tương hiện ở đây là trong Phật giáo Trung Quốc có Phật giáo Ấn Độ, trong Phật giáo Ấn Độ có Phật giáo Trung Quốc.
* Tính tương hóa: Tôn giáo Trung Quốc du nhập từ Ấn Độ, nhưng tại Trung Quốc nó đã Trung Quốc hóa hóa Phật giáo Trung Quốc.
* Tính hướng hòa: Khi Phật giáo Ấn Độ du nhập vào Trung Quốc nó phải thay đổi và phát triển sao cho phù hợp với điều kiện xã hội ở Trung Quốc, ngược lại, Trung Quốc phải tiếp thu những quan điểm của Phật giáo.
Bài tập 2: Phân tích cấu trúc của đề tài
+ Từ khóa: Phật giáo, Trung Quốc, thời Tùy – Đường
+ Danh từ trung tâm: Phật giáo
+ Định tố 1: Trung Quốc
+ Định tố 2: Thời Tùy – Đường
+ Cấu trúc đề tài:

Bài tập 3: Định vị CKT và triển khai đề cương
+ Định vị CKT:
Chủ thể: Phật giáo
Không gian: Trung Quốc
Thời gian: Tùy Đường
+ Đề cương dự kiến của đề tài “Phật giáo Trung Quốc thời Tùy – Đường” như sau:
DẪN NHẬP
1. Lý do chọn đề tài
2.Mục đích nghiên cứu
3.Lịch sử nghiên cứu đề tài
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở hình thành Phật giáo
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.2 Điều kiện xã hội
Chương 2: Phật giáo Trung Quốc
2.1 Phật giáo Trung Quốc trước Tùy – Đường
2.2 Phật giáo Trung Quốc Tùy – Đường
2.3 Phật giáo Trung Quốc sau Tùy – Đường
Chương 3: Phật giáo Trung Quốc tác động với các tôn giáo khác
3.1 Tác động với Đạo giáo
3.2 Tác động với Nho giáo
Chương 4: Ảnh hưởng của Phật giáo các nước khác
4.1 Ảnh hưởng của Phật giáo Ấn Độ
4.2 Ảnh hưởng của Phật giáo Việt Nam
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Bài tập 4: Sưu tầm tư liệu, dùng Document map sắp xếp tư liệu cho hợp lý:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu sách:
1. Lịch sử văn minh các triều đại Trung Quốc. Biên soạn: Ts Dương Ngọc Dũng (260 tr)
2. Lịch sử văn minh Trung Hoa – Phùng Quốc Siêu (267tr)
3. Văn hóa Trung Quốc – NXB Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (268tr)
4. Lịch sử Trung Quốc – Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý - NXB Giáo Dục (412tr)
5. Lịch sử văn hóa Trung Quốc – Đàm Gia Kiện – NXB Khoa học Xã hội (851tr)
6. Lịch sử văn minh thế giới – Vũ Dương Ninh (381tr)
7. Cơ sở văn hóa Việt Nam – Trần Ngọc Thêm (334tr)
8. Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam – Trần Ngọc Thêm – NXB Tổng hợp
9. Sử Phật giáo thế giới – Tập 1 (Ấn Độ và Trung Quốc) – Minh Đức, Triều Tâm Ảnh – NXB Thuận Hóa (407tr)
Tài liệu từ Internet:
1. http://vi.wikipedia.org
2. http://daitangkinhvietnam.org
3. http://hoalinhthoai.com
4. http://www.thuvienhoasen.org
5. http://btgcp.gov.vn
6. http://www.phuchuongvien.vn
7. http://www.wattpad.com
8. http://www.vbu.edu.vn
9. http://tailieu.vn
10. http://www.baidu.com

Bài tập 5: Chọn những nội dung thích hợp trong đề tài để lập bảng:
Bảng: Sự phát triển của Phật giáo Trung Quốc thời Tùy – Đường

Bài tập 6: Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu, định nghĩa và trình bày theo 7 bước, lập sơ đồ định nghĩa.
Định nghĩa Phật giáo:
1. Tất cả các định nghĩa hiện có
+ Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, Phật giáo là một tôn giáo ra đời vào cuối thế kỉ VI trước Công nguyên ở Ấn Độ, sau đó phát triển thành một trong 3 tôn giáo lớn nhất trên thế giới (cùng với đạo Kitô và đạo Hồi). Người sáng lập ra Phật giáo là Thích Ca Mâu Ni. Phật giáo xuất hiện với tư cách một tôn giáo, đề cao nếp sống đạo đức trong sáng, coi nhẹ hình thức nghi lễ. Theo giáo lí của Thích Ca Mâu Ni, thế giới tự nó tồn tại, không do ai tạo ra cả. Vạn vật là vô thường, luôn luôn biến chuyển theo luật nhân quả, sinh ra và diệt đi, tuần hoàn không ngừng. Bốn chân lí lớn: 1) Cuộc sống là bể khổ (sinh, lão, bệnh, tử). 2) Nguyên nhân của khổ là lòng tham, sự tức giận, sự ngu si (vô minh). 3) Diệt khổ tức là diệt những nguyên nhân ấy, chấm dứt vòng luân hồi, đến cõi Niết Bàn; 4) Con đường giải thoát là tu tập theo Bát chính đạo. Phật giáo đặt vấn đề số phận con người là do bản thân con người tạo ra và tự mình chịu trách nhiệm, không do thần thánh định đoạt. Chủ trương bình đẳng (ai cũng có khổ và đều có thể được giải thoát), đề cao lòng từ bi (yêu thương mọi loài, chống lại điều ác, làm mọi điều lành).
+ Còn theo Thích Đức Tĩnh, Phật giáo là một nền giáo dục trí huệ, nhân bản vô lượng vô biên, căn cứ vào nguyên lý và hiện tượng của vũ trụ. Nền giáo dục mà đức Phật dẫn dắt và chỉ dạy cho chúng sinh hài hòa âm dương, sống khiêm tốn và suy nghĩ linh hoạt. Khuyên con người làm những điều phúc đức, tốt lành trong xã hội và trong đời sống cá nhân hàng ngày từ những việc nhỏ nhất cho đến việc lớn nhất, vĩ đại nhất, dựa trên phương diện thời gian, không gian và bao hàm cả quá khứ - hiện tại- và tương lai. Nền giáo dục đó dạy chúng ta dùng trí tuệ để nhận xét sự việc làm chuẩn.
+ Theo Từ điển bách khoa Phật giáo: (tudien.daitangkinhvietnam.org): Phật giáo là giáo lý của Phật-đà. Phật giáo không phải là một tôn giáo, mà là một lối sống, là triết học tâm linh thực nghiệm siêu việt, dạy người chuyển mê khai ngộ, mục đích thế gian của Phật giáo là thanh tịnh hóa xã hội và xuất thế gian, là siêu xuất ra khỏi và chấm dứt sanh tử luân hồi.
+ Trong Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên trang 290 và 774: Phật giáo = Đạo Phật "tôn giáo ra đời ở Ấn Độ thế kỷ thứ VI TCN, do Thích Ca Mâu Ni Sáng Lập.
+ Wikipedia: Phật giáo là một trong những tôn giáo lớn trên thế giới (các tôn giáo lớn khác là Do Thái giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo, và Ấn Độ giáo). Phật giáo được một nhân vật lịch sử là Tất-đạt-đa Cồ-đàm sáng lập khoảng thế kỉ thứ V t.CN, và Phật-đà hay Bụt-đà, có nghĩa là "người tỉnh thức", là danh hiệu Tất-đạt-đa Cồ-đàm có được sau khi tỉnh thức, giác ngộ được Pháp, nguyên lí của vạn vật.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
Theo đặc trưng giống có thể tổng hợp như sau: Là một tôn giáo ( Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, có giáo lý cơ bản là Tứ diệu đế); là một nền giáo dục ( Theo Thích Đức Tĩnh - dạy cho chúng sinh hài hòa âm dương, sống khiêm tốn và suy nghĩ linh hoạt, làm những điều phúc đức, tốt lành, dùng trí tuệ để nhận xét sự việc làm chuẩn); là giáo lý của Phật đà, là lối sống là triết học tâm linh (Theo Từ điển bách khoa Phật giáo)
Theo đặc trưng loài: các định nghĩa có đặc điểm chung là nguồn gốc ra đời của Phật giáo (ra đời ở Ấn Độ vào thế kỷ thứ VI TCN do Thích Ca Mâu Ni sáng lập), giáo lý của Đức Phật (dạy chúng sinh hướng tới cái thiện, làm điều phúc đức, tốt lành.)
Có thể tiếp thu đặc trưng giống là một tôn giáo và đặc trưng loài là nguồn gốc và giáo lý cơ bản của Phật giáo.
Cần chỉnh sửa, khái quát hóa và chính xác hóa nội dung 2 đặc trưng loài.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là tôn giáo
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
1) Nguồn gốc: ra đời ở Ấn Độ vào thế kỷ thứ VI TCN, do Thích Ca Mâu Ni sáng lập (Phân biệt với nguồn gốc của các tôn giáo khác như Nho giáo ra đời ở Trung Quốc)
2) Giáo lý cơ bản của Phật giáo: tứ diệu đế (Phân biệt với giáo lý của các tôn giáo khác)
Sản phẩm sơ bộ: Phật giáo là một tôn giáo ra đời ở Ấn Độ vào thế kỷ thứ VI TCN, do Đức Phật Thích Ca Mâu Ni sáng lập với giáo lý cơ bản là Tứ diệu đế (Khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế)
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại

Có thể bổ sung Phật giáo là một tôn giáo lớn trên thế giới, vì trên thế giới có các tôn giáo lớn khác như Do Thái giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo, và Ấn Độ giáo.
Sản phẩm cuối cùng: Phật giáo là một tôn giáo lớn trên thế giới, ra đời tại Ấn Độ vào thể kỷ thứ VI TCN, do Thích Ca Mâu Ni sáng lập với giáo lý cơ bản là Tứ diệu đế (Khổ đế, tập đế, diệt đế và đạo đế).

