Văn hoá có "sự trống"̣(ma = 間) của cộng đồng người N
Tên đề tài: Văn hoá có "sự trống" (ma = 間) của cộng đồng người Nhật hiện đại
Bài tập 1:
1 Xác định các cặp phạm trù đối lập (mâu thuẫn) trong đề tài:
Văn hoá có tính trống trong không gian, thời gian nhất định nào đó >< Văn hoá có tính liên tục trong không gian, thời gian
Bất thành văn (mơ hồ, có nhiều Ngụ ý) >< Thành văn (Rành mạch)
Nhật Bản >< Các nước khác
Hành vi vô thức >< hành vi có ý thức
Chủ thể yêu cầu ̣đối tượng cố gắng nỗ lực ngầm hiểu, ứng xử một cách thích hợp >< ̣đối tượng yêu cầu ̣chủ thể cố gắng nỗ lực giải thích cho rõ
Có tính nghệ thuật >< Có tính logic
Hiện tại >< Quá khứ
Bất tự do >< Tự do
Cộng động >< Cá nhân
Gián tiếp >< trực tiếp
2.Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu các cặp đối lập đó
*Tính tương hiện
Bất tự do >< Tự do
- Trong bất tự do có tự do
Trong xã hội hiện nay có nhiều quy định làm bất tự do người ta,
đồng thời nó bảo đảm người ta hành đồng một cách tự do trong phạm vi của các quy định đó
Vd: Trong xã hội Nhật hiện nay có nhiều quy định dựa trên bất thành văn làm bất tự do chủ thể sáng tạo ra
đồng thời nó bảo đảm chủ thể hành đồng một cách tự do trong phạm vi của các quy định bất thành văn đó.
Vì vậy cuộc sống của một người nào đó được bảo đảm ổn định.
- Trong tự do có bất tự do
Thông thường người ta khao khát tự do.
Tuy nhiên các hành động tự do của một chủ thể nào đó gây khó khăn để hoa nhập vào một cộng đồng nào đó.
thậm chí nó hình thành cơ lập.
Chính vì vậy nó không thực hiện những điều mình muốn làm để tránh cơ lập trong cộng đồng.
Vd:Người ta nói thẳng làm cho người khác tổn thương.
cho nên có khi người ta không diễn tả ̣được những điều mình muốn làm để đoàn kết trong cộng đồng.
*Tính tương hóa
- Văn hoá có tính trống trong không gian, thời gian nhất định nào đó làm cộng động xã hội ổn định và người dân âm tâm để trải qua cuộc sống hàng ngày liên tục.
*Tính hướng hòa:
- Văn hoá có "sự trống"̣(ma = 間) của cộng đồng người Nhật đóng vai trò duy trì cái nét đẹp do người Nhật tạo ra trong cuộc sống hàng ngày.
Trong khi đó, uư điểm văn hoá có tính liên tục đối với xã hội Nhật được phát huy trong hiện trường chính thức như những nơi người dân yêu cầu công khai là chính trị, toà án, hội nghị, v.v. để đề phòng họ tránh trách nghiệm của mình.
Bài tập 2:
1. Xác định từ khóa:
Có 4 từ khóa: Văn hoa,"sự trố́ng"̣(ma = 間), cộng đồng người Nhật, hiện đại
2. Xác định cấu trúc ngữ pháp tên đề tài:
Danh từ trung tâm: Văn hoá
Định tố 1:"sự trố́ng"̣(ma = 間)
Định tố 2: cộng đồng người Nhật
Định tố 3: hiện đại
3. Sơ đồ cấu trúc:

Bài tập 3: Lập đề cương
Đề tài nghiên cứu: Văn hoá có "sự trống" (ma = 間) của cộng đồng người Nhật hiện đại
Dẫn nhập
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của luận văn
Chương I: Những khái niệm về Ma
1.1 Khái niệm về Ma trong cộng đồng Nhật Bản
1.2 Tính đa dạng của Ma trong cộng đồng Nhật Bản
Tiểu kết
Chương II: Cách tiếp cận với khoảng cách giữa Nhật Bản và Phương Tây
2.1 Khái quát và định nghĩa
2.2Quan điểm và cách tiếp cận với khoảng cách của người Nhật
2.3 Quan điểm và cách tiếp cận với khoảng cách của người Phương Tây
2.4 Sự thay đổi của Ma sau thời kỳ Minh Trị dưới sự ảnh hưởng của Phương Tây
Tiểu kết
Chương III: Cách tiếp cận với Ma giữa ngày xưa và hiện nay
3.1 Quan điểm của người Nhật ngày xưa đối với Ma
3.2 Quan điểm của người Nhật hiện nay đối với Ma
3.3 Sự thay đổi của Ma qua nhiều thế hệ đến hiện nay
Tiểu kết
Chương IV: Kết luận
Tài liệu tham khảo
Bài tập 3: Sưu tầm tài liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống
Sách
Augustin Berque, 1994: 空間の日本文化 (MIYAHARA Makoto dịch) (Văn hoá Nhật Bản trong không gian. NXB:Chikuma Shobo)
Hamaguchi Eshun, 2003:「間(あわい)の文化」と「独(ひとり)の文化」―比較社会の基礎理論(Văn hoá Awai và Văn hoá Hitori - Cơ sở lý thuyết xã hội so sánh. NXB:Chisen Shokan)
Kato Shuichi, 2007: 日本文化における時間と空間 (Thời gian và không gian trong văn hoá Nhật Bản. NXB:Iwanami Shoten)
Kenmochi Takehiko, 1992: 「間」の日本文化 (Văn hoá Nhật Bản dưới “Ma”. NXB:Chobunsha)
Kuki shuzo, 2003: 「いき」の構造(Cấu trúc của “Iki”. NXB:Kodansha)
Matsuoka Seigo, 2009:侘び・数寄・余白 アートにひそむ負の想像力(Wabi, Suuki, Yohaku - Sức tượng tưởng âm trong Nghệ Thuật. NXB:ShushuSha)
Tạp chí
Richard B. Pilgrim, 1986, Intervals ("Ma") in Space and Time: Foundations for a Religio-Aesthetic Paradigm in JapanIntervals ("Ma") in Space and Time: Foundations for a Religio-Aesthetic Paradigm in Japan - Trong “History of Religions”, Vol. 25, No. 3, pp. 255-277
FUJIWARA Shigekazu, 2005: 間 : 日本文化の基本思想 (Ma : Tư Tưởng cơ sở văn hoá Nhật Bản) – Trong “Research in Arts, College of Art, Nihon University (日本大学芸術学部紀要)”, vol41, A77-A92
Ina Masato, 2009: 間の文化に関する社会学的研究 (Nghiên cứu về văn hoá “Ma” dưới gốc độ xã hội học) – Trong “Báo cáo thành quả nghiên cứu dưới tài trợ phí nghiên cứu khoa học (科学研究費補助金研究成果報告書)”
Katsumata Shizuo, 2000: 「間」について (Về “Ma”) - Trong “Shizuoka University of Art and Culture, bulletin (静岡文化芸術大学研究紀要)”, vol 1, 123-125
Ina Masato, 2005: 「間」の文化再考--ひとつの序説的ノート (Sự suy tính lại văn hoá “Ma” - Một sổ tây dẫn nhập) - Trong “Economy and Society," Bulletin of the Society of Sociology of Tokyo Women's. Christian University (経済と社会 : 東京女子大学社会学会紀要)”, vol33
Ryu Kinshou, Hyou Yuuchi, 2008: 日本人の「間」意識 : 言語行動を中心に (Ý thức của người Nhật về “Ma” : chủ yếu là hành động ngôn ngữ) – Trong “The bulletin of Musashino Gakuin Graduate School (武蔵野学院大学大学院研究紀要)”, vol 1
Website
http://www.japaneselifestyle.com.au/cul ... lture.html
http://www.japanlink.co.jp/ka/
Bài tập 1:
1 Xác định các cặp phạm trù đối lập (mâu thuẫn) trong đề tài:
Văn hoá có tính trống trong không gian, thời gian nhất định nào đó >< Văn hoá có tính liên tục trong không gian, thời gian
Bất thành văn (mơ hồ, có nhiều Ngụ ý) >< Thành văn (Rành mạch)
Nhật Bản >< Các nước khác
Hành vi vô thức >< hành vi có ý thức
Chủ thể yêu cầu ̣đối tượng cố gắng nỗ lực ngầm hiểu, ứng xử một cách thích hợp >< ̣đối tượng yêu cầu ̣chủ thể cố gắng nỗ lực giải thích cho rõ
Có tính nghệ thuật >< Có tính logic
Hiện tại >< Quá khứ
Bất tự do >< Tự do
Cộng động >< Cá nhân
Gián tiếp >< trực tiếp
2.Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu các cặp đối lập đó
*Tính tương hiện
Bất tự do >< Tự do
- Trong bất tự do có tự do
Trong xã hội hiện nay có nhiều quy định làm bất tự do người ta,
đồng thời nó bảo đảm người ta hành đồng một cách tự do trong phạm vi của các quy định đó
Vd: Trong xã hội Nhật hiện nay có nhiều quy định dựa trên bất thành văn làm bất tự do chủ thể sáng tạo ra
đồng thời nó bảo đảm chủ thể hành đồng một cách tự do trong phạm vi của các quy định bất thành văn đó.
Vì vậy cuộc sống của một người nào đó được bảo đảm ổn định.
- Trong tự do có bất tự do
Thông thường người ta khao khát tự do.
Tuy nhiên các hành động tự do của một chủ thể nào đó gây khó khăn để hoa nhập vào một cộng đồng nào đó.
thậm chí nó hình thành cơ lập.
Chính vì vậy nó không thực hiện những điều mình muốn làm để tránh cơ lập trong cộng đồng.
Vd:Người ta nói thẳng làm cho người khác tổn thương.
cho nên có khi người ta không diễn tả ̣được những điều mình muốn làm để đoàn kết trong cộng đồng.
*Tính tương hóa
- Văn hoá có tính trống trong không gian, thời gian nhất định nào đó làm cộng động xã hội ổn định và người dân âm tâm để trải qua cuộc sống hàng ngày liên tục.
*Tính hướng hòa:
- Văn hoá có "sự trống"̣(ma = 間) của cộng đồng người Nhật đóng vai trò duy trì cái nét đẹp do người Nhật tạo ra trong cuộc sống hàng ngày.
Trong khi đó, uư điểm văn hoá có tính liên tục đối với xã hội Nhật được phát huy trong hiện trường chính thức như những nơi người dân yêu cầu công khai là chính trị, toà án, hội nghị, v.v. để đề phòng họ tránh trách nghiệm của mình.
Bài tập 2:
1. Xác định từ khóa:
Có 4 từ khóa: Văn hoa,"sự trố́ng"̣(ma = 間), cộng đồng người Nhật, hiện đại
2. Xác định cấu trúc ngữ pháp tên đề tài:
Danh từ trung tâm: Văn hoá
Định tố 1:"sự trố́ng"̣(ma = 間)
Định tố 2: cộng đồng người Nhật
Định tố 3: hiện đại
3. Sơ đồ cấu trúc:

Bài tập 3: Lập đề cương
Đề tài nghiên cứu: Văn hoá có "sự trống" (ma = 間) của cộng đồng người Nhật hiện đại
Dẫn nhập
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của luận văn
Chương I: Những khái niệm về Ma
1.1 Khái niệm về Ma trong cộng đồng Nhật Bản
1.2 Tính đa dạng của Ma trong cộng đồng Nhật Bản
Tiểu kết
Chương II: Cách tiếp cận với khoảng cách giữa Nhật Bản và Phương Tây
2.1 Khái quát và định nghĩa
2.2Quan điểm và cách tiếp cận với khoảng cách của người Nhật
2.3 Quan điểm và cách tiếp cận với khoảng cách của người Phương Tây
2.4 Sự thay đổi của Ma sau thời kỳ Minh Trị dưới sự ảnh hưởng của Phương Tây
Tiểu kết
Chương III: Cách tiếp cận với Ma giữa ngày xưa và hiện nay
3.1 Quan điểm của người Nhật ngày xưa đối với Ma
3.2 Quan điểm của người Nhật hiện nay đối với Ma
3.3 Sự thay đổi của Ma qua nhiều thế hệ đến hiện nay
Tiểu kết
Chương IV: Kết luận
Tài liệu tham khảo
Bài tập 3: Sưu tầm tài liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống
Sách
Augustin Berque, 1994: 空間の日本文化 (MIYAHARA Makoto dịch) (Văn hoá Nhật Bản trong không gian. NXB:Chikuma Shobo)
Hamaguchi Eshun, 2003:「間(あわい)の文化」と「独(ひとり)の文化」―比較社会の基礎理論(Văn hoá Awai và Văn hoá Hitori - Cơ sở lý thuyết xã hội so sánh. NXB:Chisen Shokan)
Kato Shuichi, 2007: 日本文化における時間と空間 (Thời gian và không gian trong văn hoá Nhật Bản. NXB:Iwanami Shoten)
Kenmochi Takehiko, 1992: 「間」の日本文化 (Văn hoá Nhật Bản dưới “Ma”. NXB:Chobunsha)
Kuki shuzo, 2003: 「いき」の構造(Cấu trúc của “Iki”. NXB:Kodansha)
Matsuoka Seigo, 2009:侘び・数寄・余白 アートにひそむ負の想像力(Wabi, Suuki, Yohaku - Sức tượng tưởng âm trong Nghệ Thuật. NXB:ShushuSha)
Tạp chí
Richard B. Pilgrim, 1986, Intervals ("Ma") in Space and Time: Foundations for a Religio-Aesthetic Paradigm in JapanIntervals ("Ma") in Space and Time: Foundations for a Religio-Aesthetic Paradigm in Japan - Trong “History of Religions”, Vol. 25, No. 3, pp. 255-277
FUJIWARA Shigekazu, 2005: 間 : 日本文化の基本思想 (Ma : Tư Tưởng cơ sở văn hoá Nhật Bản) – Trong “Research in Arts, College of Art, Nihon University (日本大学芸術学部紀要)”, vol41, A77-A92
Ina Masato, 2009: 間の文化に関する社会学的研究 (Nghiên cứu về văn hoá “Ma” dưới gốc độ xã hội học) – Trong “Báo cáo thành quả nghiên cứu dưới tài trợ phí nghiên cứu khoa học (科学研究費補助金研究成果報告書)”
Katsumata Shizuo, 2000: 「間」について (Về “Ma”) - Trong “Shizuoka University of Art and Culture, bulletin (静岡文化芸術大学研究紀要)”, vol 1, 123-125
Ina Masato, 2005: 「間」の文化再考--ひとつの序説的ノート (Sự suy tính lại văn hoá “Ma” - Một sổ tây dẫn nhập) - Trong “Economy and Society," Bulletin of the Society of Sociology of Tokyo Women's. Christian University (経済と社会 : 東京女子大学社会学会紀要)”, vol33
Ryu Kinshou, Hyou Yuuchi, 2008: 日本人の「間」意識 : 言語行動を中心に (Ý thức của người Nhật về “Ma” : chủ yếu là hành động ngôn ngữ) – Trong “The bulletin of Musashino Gakuin Graduate School (武蔵野学院大学大学院研究紀要)”, vol 1
Website
http://www.japaneselifestyle.com.au/cul ... lture.html
http://www.japanlink.co.jp/ka/