Văn hóa giải trí
Bài tập 1
Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.
Tên đề tài:
HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Các cặp đối lập:
* Giải trí trong gia đình – Giải trí nơi công cộng
* Giải trí nơi công cộng ở nông thôn – Giải trí nơi công cộng ở đô thị
* Giải trí nơi công cộng ở đô thị trước 1975 – Giải trí nơi công cộng ở đô thị từ 1975 tới 1986 – Giải trí nơi công cộng ở đô thị từ 1986 tới nay.
2. Tính tương hiện: trong hoạt động giải trí của người dân ở đô thị vẫn có những hoạt động giải trí có nguồn gốc từ nông thôn và ngược lại trong các hoạt động giải trí của người dân ở nông thôn vẫn có những sinh hoạt giải trí xuất phát từ đô thị.
3. Tính tương hóa: hoạt động giải trí của cư dân ở đô thị Việt Nam hiện tại đã có sự vân động, phát triển (chuyển hóa) từ những sinh hoạt vui chơi, giải trí của người nông dân ở nông thôn trước đây. (Bất cứ một đô thị nào cũng có nguồn gốc từ một xã hội nông thôn).
4. Tính hướng hòa: hoạt động giải trí của người dân dù ở nông thôn hay ở đô thị đều là những hoạt động vui chơi nhằm thỏa mãn nhu cầu cân bằng đời sống tâm sinh lý, hướng tới sự vui vẻ, thoải mái cho con người.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 2 Triển khai đề cương nghiên cứu
Định vị CKT toàn bộ đề tài nghiên cứu
Tên đề tài:
HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Định vị CKT cho đề tài nghiên cứu:

------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 3
Dự kiến đề cương:
Dẫn nhập
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Những khái niệm
1.1.2 Các lý thuyết nghiên cứu về giải trí
1.1.3 Cơ sở khoa học của hoạt động giải trí
1.1.4 Vai trò, chức năng của hoạt động giải trí
1.1.5 Phân loại hoạt động giải trí
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đô thị và vai trò của hoạt động giải trí công cộng trong đời sống xã hội đô thị
1.2.2 Thành phố Hồ Chí Minh – đô thị lớn của Việt Nam
1.2.3 Qúa trình hình thành và phát triển hoạt động giải trí công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh
1.2.4 Nhu cầu giải trí công cộng của người dân thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
1.2.5 Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về lĩnh vực giải trí và giải trí công cộng hiện nay
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Chủ thể của hoạt động giải trí công cộng
2.1.1 Chủ thể sáng tạo
2.1.2 Chủ thể sản xuất
2.1.3 Chủ thể hưởng thụ
2.2 Hệ thống các thiết chế văn hóa có chức năng giải trí công cộng
2.2.1 Các thiết chế thuộc quyền sở hữu của nhà nước
2.2.2 Các thiết chế thuộc quyền sở hữu của tư nhân
2.2.3 Các thiết chế thuộc quyền sở hữu của nhà nước và nhân dân
2.3 Các hình thức giải trí nơi công cộng
2.3.1 Thưởng thức nghệ thuật
2.3.2 Sáng tạo và biểu diễn nghệ thuật không chuyên
2.3.3 Sinh hoạt văn hóa, lễ hội
2.3.4 Sinh hoạt thể dục, thể thao không chuyên
2.3.5 Du lịch, dã ngoại
2.3.6 Dịch vụ văn hóa
2.4 Tổ chức hoạt động giải trí công cộng
2.4.1 Cơ sở pháp lý
2.4.2 Cơ sở vật chất
2.4.3 Cơ sở kinh tế
2.4.4 Cơ sở văn hóa
2.4.5 Nguồn nhân lực
2.4.6 Phương pháp tổ chức hoạt động
2.5 Khuôn mẫu giải trí công cộng của thành phố Hồ Chí Minh
2.5.1 Khuôn mẫu giải trí công cộng xét theo địa vị xã hội
2.5.2 Khuôn mẫu giải trí công cộng xét theo cấp độ thời gian rỗi
2.5.3 Khuôn mẫu giải trí công cộng xét theo loại hình
2.5.4 Khuôn mẫu giải trí công cộng xét theo chủ thể tổ chức
Chương 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 Nhận định về hoạt động giải trí công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh
3.1.1 Những ưu điểm
3.1.2 Những hạn chế
3.1.3 Thời cơ và thách thức
3.2 Dự báo xu hướng phát triển hoạt động giải trí công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3.2.1 Dự báo chung về hoạt động giải trí trên thế giới trong thế kỷ XXI
3.2.2 Dự báo xu hướng phát triển hoạt động giải trí công cộng tại các đô thị lớn củaViệt Nam
3.2.3 Dự báo xu thế phát triển hoạt động giải trí công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 4
- Thao tác với Doccument map
- Tìm tài liệu tham khảo
1. Thao tác với Document map


2. Tìm tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt
1. Nguyễn Chí Bền (chủ biên) 2010: Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Trần Văn Bính (chủ biên) 1998: Văn hóa trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Trần Văn Bính (chủ biên) 1998: Văn hóa trong quản lý đô thị ở nước ta hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4. Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Nguyễn Minh Tuệ 1993: Định hướng phát triển du lịch khu văn hóa quốc gia, giải trí, khu di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn Hà Nội và phụ cận đến năm 2000, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Hà Nội.
5. Đinh Thị Vân Chi 2003: Nhu cầu giải trí của thanh niên, Nxb. Chính trị Quốc gia.
6. Nguyễn Thị Chiến 2004: Văn hóa trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Nxb. Trẻ, Tp. HCM.
7. Phạm Duy Đức (chủ biên) 2002: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong lĩnh vực hoạt động giải trí ở khu vực đô thị hiện nay – thực trạng và giải pháp, Tổng quan khoa học đề tài cấp Bộ năm 2001 – 2002, Nxb. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
8. Phạm Duy Đức (chủ biên) 2004: Hoạt động giải trí ở đô thị Việt Nam hiện nay những vấn đề lý luận và thực tiễn, Viện Văn hóa và Nxb.Văn hóa – Thông tin.
9. Phạm Duy Đức (chủ biên) 2010: Phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 những vấn đề phương pháp luận, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
10. Nguyễn Thị Thu Hà 1999: Một số khu vui chơi giải trí ngoài trời ở Hà Nội với vấn đề du lịch, Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Văn hóa du lịch, Hà Nội.
11. Trần Diên Hiển 1993: Logic giải trí, Nxb. Khoa học kỹ thuật.
12. Phạm Bích Huyền, Đặng Hoài Thu 2009: Các ngành công nghiệp văn hóa, Nxb. Đại học quốc gia, Hà Nội.
13. Lê Như Hoa (chủ biên) 2001: Lối sống trong đời sống đô thị hiện nay, Nxb. Văn hóa, Hà Nội.
14. Thái Thu Hoài 2005: Vấn đề văn hóa giải trí công cộng (Trường hợp công viên văn hóa Suối Tiên, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh), Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Tp. HCM.
15. Nguyễn Công Hoan 2003: Tổ chức hoạt động vui chơi giải trí dành cho thiếu nhi tại các công viên văn hóa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Hà Nội.
16. Đỗ Nam Liên (chủ biên) 2005: Văn hóa nghe nhìn và giới trẻ, Nxb. Khoa học xã hội, Tp. HCM.
17. Sơn Nam 1994: Người Sài Gòn, Nxb. Trẻ, Tp. HCM.
18. Nguyễn Thế Nghĩa, Lê Hồng Liêm (chủ biên) 1998: Văn hóa và phát triển ở thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa – Thông tin Tp. HCM.
19. Nguyễn Tri Nguyên 2004: Những bài giảng về quản lý văn hóa trong kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa, Trường Cao đẳng Văn hóa Tp. HCM và Nxb. Văn hóa – Thông tin, Tp. HCM.
20. Nguyễn Tri Nguyên 2006: Thực trạng quản lý dịch vụ văn hóa nơi công cộng ở Hà Nội, Đề tài cấp thành phố 2006 – 2008.
21. Phạm Thị Lệ Nhân, Nguyễn Thành Trung, Thái Quốc Tuấn 2008: Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Nxb. Giáo dục, Tp. HCM.
22. Nguyễn Phúc 2004: Văn hóa và văn hóa học trong thời đại toàn cầu hóa, Nxb. Tổng hợp, Tp. HCM.
23. Đình Quang (chủ biên) 2005: Đời sống văn hóa đô thị và khu công nghiệp Việt Nam, Nxb. Văn hóa – Thông tin.
24. Lương Hồng Quang 1999: Dân trí và sự hình thành văn hóa cá nhân, Nxb. Văn hóa – Thông tin, Hà Nội.
25. Nguyễn Văn Quế 1998, Tiềm năng văn hóa du lịch thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Hà Nội.
26. Đỗ Tiến Sâm (chủ biên) 2010: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến ở Trung Quốc, Viện khoa học xã hội Việt Nam, Viện nghiên cứu Trung Quốc và Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
27. Lê Văn Thanh Tâm 1997: Lễ hội trong đời sống hiện đại ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Hà Nội.
28. Thành Đoàn Hà Nội, Trường Lê Duẩn 2005: Phương pháp tổ chức hoạt động hát múa thiếu nhi, Nxb. Hà Nội.
29. Hồ Bá Thâm (chủ biên) 2006: Sự phát triển văn hóa đồng bộ và tương xứng với phát triển kinh tế tạo ra sự phát triển bền vững, Nxb. Phương Đông, Tp. HCM.
30. Trần Ngọc Thêm 1999: Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
31. Trần Ngọc Thêm 2001: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb. Tp. Hồ Chí Minh.
32. Trương Thìn (chủ biên) 1990: Hội hè Việt Nam, Nxb. Văn hóa dân tộc – Văn phòng Ban nếp sống mới Trung ương, Hà Nội.
33. Nguyễn Ngọc Thu 2001: Văn hóa thẩm mỹ và sự phát triển năng lực sáng tạo của con người, Nxb. Đại học quốc gia, Tp. HCM.
34. Huỳnh Toàn, Quốc Trương 2009: Cẩm nang sinh hoạt câu lạc bộ, đội, nhóm, Nxb. Trẻ, Tp. HCM.
35. Lê Ngọc Tòng 2004: Một số nghiên cứu bước đầu về kinh tế học văn hóa, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
36. Nguyễn Nghĩa Trọng 2003: Văn hóa nghệ thuật trong đổi mới, Nxb. Đại học sư phạm, Tp. HCM.
37. Trung ương Đoàn TNCS HCM, Học viện Thanh thiếu nhi Việt Nam 2005: Kỹ năng tổ chức hoạt động thanh thiếu nhi, Nxb. Thanh niên.
Tài liệu tiếng Nga
1. Т.И. Гальперина. Режиссура культурно-досуговых программ в работе менеджнера туристской анимации: учебно-практическое пособие. – М. : Советский спорт, 2008.
2. Генкин Д.М. Массовые праздники. - М., 1975.
3. Жарков А.Д. Организация культурно-просветительной работы. - М., 1989.
4. Жарков А.Д. Социально-культурные основы эстрадного искусства: история, теория, технология. Ч. I, II. - М.: МГУКИ, 2004.
5. Жарков А.Д. Технология культурно-досуговой деятель¬ности. - М., 2002.
6. Жарков А.Д. Теория и Технология культурно-досуговой деятель¬ности. - М., 2007.
7. Жаркова Л.С. Деятельность учреждений культуры. - М., 2003.
8. Культурно-досуговая деятельность. Учебник. / Под на¬уч. ред. Жаркова А.Д. и Чижикова В.М. - М.: МГУКИ, 1998.
9. Новашоров В.Е. Культурно-досуговая деятельность. - Омск, 1992.
10. Новикова Г.Н Технологические основы социально-культурной дея-тельности: Учебное пособие. - М.: МГУКИ, 2008.
11. Новые формы организации досуга - в практику учреждений культуры: методические рекомендации. - М., 2005.
12. Стрельцов Ю.А. Культурология досуга: Учебн. пособие – М. : МГУКИ, 2003.
13. Стрельцов Ю.А., Стрельцов Е.Ю. Педагогика досуга: Учебн. пособие – М. : МГУКИ, 2010.
14. Г.С. Тихановская. Сценарного-режиссерские технологии созданиа культурно-досуговых программ: Мнография. – М. : МГУКИ, 2010.
15. Ярошенко Н.Н. История и методология теории социально-культурной деятельности. - М., 2007.
Tài liệu tiếng Anh
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 5
1. Lập bảng, mô hình, thuật giải
QUI TRÌNH TỔ CHỨC SỰ KIỆN GIẢI TRÍ

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ

2. Phân tích định nghĩa
"Đô thị là một xã hội có dân cư đông đút, sống tập trung, không phân biệt thành phần sắc tộc và dựa trên nền sản xuất phi nông nghiệp là chủ yếu."
- Đặc trưng giống: đô thị là một xã hội
- Đặc trưng loài: dân cư đông, sống tập trung, không phân biệt sắc tộc, kinh tế phi nông nghiệp là chủ yếu
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 6
Phương pháp so sánh

Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.
Tên đề tài:
HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Các cặp đối lập:
* Giải trí trong gia đình – Giải trí nơi công cộng
* Giải trí nơi công cộng ở nông thôn – Giải trí nơi công cộng ở đô thị
* Giải trí nơi công cộng ở đô thị trước 1975 – Giải trí nơi công cộng ở đô thị từ 1975 tới 1986 – Giải trí nơi công cộng ở đô thị từ 1986 tới nay.
2. Tính tương hiện: trong hoạt động giải trí của người dân ở đô thị vẫn có những hoạt động giải trí có nguồn gốc từ nông thôn và ngược lại trong các hoạt động giải trí của người dân ở nông thôn vẫn có những sinh hoạt giải trí xuất phát từ đô thị.
3. Tính tương hóa: hoạt động giải trí của cư dân ở đô thị Việt Nam hiện tại đã có sự vân động, phát triển (chuyển hóa) từ những sinh hoạt vui chơi, giải trí của người nông dân ở nông thôn trước đây. (Bất cứ một đô thị nào cũng có nguồn gốc từ một xã hội nông thôn).
4. Tính hướng hòa: hoạt động giải trí của người dân dù ở nông thôn hay ở đô thị đều là những hoạt động vui chơi nhằm thỏa mãn nhu cầu cân bằng đời sống tâm sinh lý, hướng tới sự vui vẻ, thoải mái cho con người.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 2 Triển khai đề cương nghiên cứu
Định vị CKT toàn bộ đề tài nghiên cứu
Tên đề tài:
HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Định vị CKT cho đề tài nghiên cứu:

------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 3
Dự kiến đề cương:
Dẫn nhập
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Những khái niệm
1.1.2 Các lý thuyết nghiên cứu về giải trí
1.1.3 Cơ sở khoa học của hoạt động giải trí
1.1.4 Vai trò, chức năng của hoạt động giải trí
1.1.5 Phân loại hoạt động giải trí
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đô thị và vai trò của hoạt động giải trí công cộng trong đời sống xã hội đô thị
1.2.2 Thành phố Hồ Chí Minh – đô thị lớn của Việt Nam
1.2.3 Qúa trình hình thành và phát triển hoạt động giải trí công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh
1.2.4 Nhu cầu giải trí công cộng của người dân thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
1.2.5 Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về lĩnh vực giải trí và giải trí công cộng hiện nay
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Chủ thể của hoạt động giải trí công cộng
2.1.1 Chủ thể sáng tạo
2.1.2 Chủ thể sản xuất
2.1.3 Chủ thể hưởng thụ
2.2 Hệ thống các thiết chế văn hóa có chức năng giải trí công cộng
2.2.1 Các thiết chế thuộc quyền sở hữu của nhà nước
2.2.2 Các thiết chế thuộc quyền sở hữu của tư nhân
2.2.3 Các thiết chế thuộc quyền sở hữu của nhà nước và nhân dân
2.3 Các hình thức giải trí nơi công cộng
2.3.1 Thưởng thức nghệ thuật
2.3.2 Sáng tạo và biểu diễn nghệ thuật không chuyên
2.3.3 Sinh hoạt văn hóa, lễ hội
2.3.4 Sinh hoạt thể dục, thể thao không chuyên
2.3.5 Du lịch, dã ngoại
2.3.6 Dịch vụ văn hóa
2.4 Tổ chức hoạt động giải trí công cộng
2.4.1 Cơ sở pháp lý
2.4.2 Cơ sở vật chất
2.4.3 Cơ sở kinh tế
2.4.4 Cơ sở văn hóa
2.4.5 Nguồn nhân lực
2.4.6 Phương pháp tổ chức hoạt động
2.5 Khuôn mẫu giải trí công cộng của thành phố Hồ Chí Minh
2.5.1 Khuôn mẫu giải trí công cộng xét theo địa vị xã hội
2.5.2 Khuôn mẫu giải trí công cộng xét theo cấp độ thời gian rỗi
2.5.3 Khuôn mẫu giải trí công cộng xét theo loại hình
2.5.4 Khuôn mẫu giải trí công cộng xét theo chủ thể tổ chức
Chương 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 Nhận định về hoạt động giải trí công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh
3.1.1 Những ưu điểm
3.1.2 Những hạn chế
3.1.3 Thời cơ và thách thức
3.2 Dự báo xu hướng phát triển hoạt động giải trí công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3.2.1 Dự báo chung về hoạt động giải trí trên thế giới trong thế kỷ XXI
3.2.2 Dự báo xu hướng phát triển hoạt động giải trí công cộng tại các đô thị lớn củaViệt Nam
3.2.3 Dự báo xu thế phát triển hoạt động giải trí công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 4
- Thao tác với Doccument map
- Tìm tài liệu tham khảo
1. Thao tác với Document map


2. Tìm tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt
1. Nguyễn Chí Bền (chủ biên) 2010: Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Trần Văn Bính (chủ biên) 1998: Văn hóa trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Trần Văn Bính (chủ biên) 1998: Văn hóa trong quản lý đô thị ở nước ta hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4. Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Nguyễn Minh Tuệ 1993: Định hướng phát triển du lịch khu văn hóa quốc gia, giải trí, khu di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn Hà Nội và phụ cận đến năm 2000, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Hà Nội.
5. Đinh Thị Vân Chi 2003: Nhu cầu giải trí của thanh niên, Nxb. Chính trị Quốc gia.
6. Nguyễn Thị Chiến 2004: Văn hóa trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Nxb. Trẻ, Tp. HCM.
7. Phạm Duy Đức (chủ biên) 2002: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong lĩnh vực hoạt động giải trí ở khu vực đô thị hiện nay – thực trạng và giải pháp, Tổng quan khoa học đề tài cấp Bộ năm 2001 – 2002, Nxb. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
8. Phạm Duy Đức (chủ biên) 2004: Hoạt động giải trí ở đô thị Việt Nam hiện nay những vấn đề lý luận và thực tiễn, Viện Văn hóa và Nxb.Văn hóa – Thông tin.
9. Phạm Duy Đức (chủ biên) 2010: Phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 những vấn đề phương pháp luận, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
10. Nguyễn Thị Thu Hà 1999: Một số khu vui chơi giải trí ngoài trời ở Hà Nội với vấn đề du lịch, Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Văn hóa du lịch, Hà Nội.
11. Trần Diên Hiển 1993: Logic giải trí, Nxb. Khoa học kỹ thuật.
12. Phạm Bích Huyền, Đặng Hoài Thu 2009: Các ngành công nghiệp văn hóa, Nxb. Đại học quốc gia, Hà Nội.
13. Lê Như Hoa (chủ biên) 2001: Lối sống trong đời sống đô thị hiện nay, Nxb. Văn hóa, Hà Nội.
14. Thái Thu Hoài 2005: Vấn đề văn hóa giải trí công cộng (Trường hợp công viên văn hóa Suối Tiên, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh), Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Tp. HCM.
15. Nguyễn Công Hoan 2003: Tổ chức hoạt động vui chơi giải trí dành cho thiếu nhi tại các công viên văn hóa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Hà Nội.
16. Đỗ Nam Liên (chủ biên) 2005: Văn hóa nghe nhìn và giới trẻ, Nxb. Khoa học xã hội, Tp. HCM.
17. Sơn Nam 1994: Người Sài Gòn, Nxb. Trẻ, Tp. HCM.
18. Nguyễn Thế Nghĩa, Lê Hồng Liêm (chủ biên) 1998: Văn hóa và phát triển ở thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa – Thông tin Tp. HCM.
19. Nguyễn Tri Nguyên 2004: Những bài giảng về quản lý văn hóa trong kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa, Trường Cao đẳng Văn hóa Tp. HCM và Nxb. Văn hóa – Thông tin, Tp. HCM.
20. Nguyễn Tri Nguyên 2006: Thực trạng quản lý dịch vụ văn hóa nơi công cộng ở Hà Nội, Đề tài cấp thành phố 2006 – 2008.
21. Phạm Thị Lệ Nhân, Nguyễn Thành Trung, Thái Quốc Tuấn 2008: Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Nxb. Giáo dục, Tp. HCM.
22. Nguyễn Phúc 2004: Văn hóa và văn hóa học trong thời đại toàn cầu hóa, Nxb. Tổng hợp, Tp. HCM.
23. Đình Quang (chủ biên) 2005: Đời sống văn hóa đô thị và khu công nghiệp Việt Nam, Nxb. Văn hóa – Thông tin.
24. Lương Hồng Quang 1999: Dân trí và sự hình thành văn hóa cá nhân, Nxb. Văn hóa – Thông tin, Hà Nội.
25. Nguyễn Văn Quế 1998, Tiềm năng văn hóa du lịch thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Hà Nội.
26. Đỗ Tiến Sâm (chủ biên) 2010: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến ở Trung Quốc, Viện khoa học xã hội Việt Nam, Viện nghiên cứu Trung Quốc và Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
27. Lê Văn Thanh Tâm 1997: Lễ hội trong đời sống hiện đại ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Hà Nội.
28. Thành Đoàn Hà Nội, Trường Lê Duẩn 2005: Phương pháp tổ chức hoạt động hát múa thiếu nhi, Nxb. Hà Nội.
29. Hồ Bá Thâm (chủ biên) 2006: Sự phát triển văn hóa đồng bộ và tương xứng với phát triển kinh tế tạo ra sự phát triển bền vững, Nxb. Phương Đông, Tp. HCM.
30. Trần Ngọc Thêm 1999: Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
31. Trần Ngọc Thêm 2001: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb. Tp. Hồ Chí Minh.
32. Trương Thìn (chủ biên) 1990: Hội hè Việt Nam, Nxb. Văn hóa dân tộc – Văn phòng Ban nếp sống mới Trung ương, Hà Nội.
33. Nguyễn Ngọc Thu 2001: Văn hóa thẩm mỹ và sự phát triển năng lực sáng tạo của con người, Nxb. Đại học quốc gia, Tp. HCM.
34. Huỳnh Toàn, Quốc Trương 2009: Cẩm nang sinh hoạt câu lạc bộ, đội, nhóm, Nxb. Trẻ, Tp. HCM.
35. Lê Ngọc Tòng 2004: Một số nghiên cứu bước đầu về kinh tế học văn hóa, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
36. Nguyễn Nghĩa Trọng 2003: Văn hóa nghệ thuật trong đổi mới, Nxb. Đại học sư phạm, Tp. HCM.
37. Trung ương Đoàn TNCS HCM, Học viện Thanh thiếu nhi Việt Nam 2005: Kỹ năng tổ chức hoạt động thanh thiếu nhi, Nxb. Thanh niên.
Tài liệu tiếng Nga
1. Т.И. Гальперина. Режиссура культурно-досуговых программ в работе менеджнера туристской анимации: учебно-практическое пособие. – М. : Советский спорт, 2008.
2. Генкин Д.М. Массовые праздники. - М., 1975.
3. Жарков А.Д. Организация культурно-просветительной работы. - М., 1989.
4. Жарков А.Д. Социально-культурные основы эстрадного искусства: история, теория, технология. Ч. I, II. - М.: МГУКИ, 2004.
5. Жарков А.Д. Технология культурно-досуговой деятель¬ности. - М., 2002.
6. Жарков А.Д. Теория и Технология культурно-досуговой деятель¬ности. - М., 2007.
7. Жаркова Л.С. Деятельность учреждений культуры. - М., 2003.
8. Культурно-досуговая деятельность. Учебник. / Под на¬уч. ред. Жаркова А.Д. и Чижикова В.М. - М.: МГУКИ, 1998.
9. Новашоров В.Е. Культурно-досуговая деятельность. - Омск, 1992.
10. Новикова Г.Н Технологические основы социально-культурной дея-тельности: Учебное пособие. - М.: МГУКИ, 2008.
11. Новые формы организации досуга - в практику учреждений культуры: методические рекомендации. - М., 2005.
12. Стрельцов Ю.А. Культурология досуга: Учебн. пособие – М. : МГУКИ, 2003.
13. Стрельцов Ю.А., Стрельцов Е.Ю. Педагогика досуга: Учебн. пособие – М. : МГУКИ, 2010.
14. Г.С. Тихановская. Сценарного-режиссерские технологии созданиа культурно-досуговых программ: Мнография. – М. : МГУКИ, 2010.
15. Ярошенко Н.Н. История и методология теории социально-культурной деятельности. - М., 2007.
Tài liệu tiếng Anh
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 5
1. Lập bảng, mô hình, thuật giải
QUI TRÌNH TỔ CHỨC SỰ KIỆN GIẢI TRÍ

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ

2. Phân tích định nghĩa
"Đô thị là một xã hội có dân cư đông đút, sống tập trung, không phân biệt thành phần sắc tộc và dựa trên nền sản xuất phi nông nghiệp là chủ yếu."
- Đặc trưng giống: đô thị là một xã hội
- Đặc trưng loài: dân cư đông, sống tập trung, không phân biệt sắc tộc, kinh tế phi nông nghiệp là chủ yếu
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài tập 6
Phương pháp so sánh
