Sau khi tiếp thu ý kiến mọi người cùng chính kiến cá nhân mình xin sữa lại nội dung bài tập 1 và tiếp tục bài tập khác. Mong nhận được ý kiến của mọi người.
BÀI TẬP THỰC HÀNH 1
Phương pháp dịch lý trong lựa chọn đề tài1.1. Chọn phạm vi đề tàiTiềm năng và thế mạnh văn hóa biển đảo với việc phát triển du lịch bền vững ở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
1.2. Xác định các cặp phạm trù đối lập (các ><) trong đề tài- Tiềm năng và thế mạnh >< khó khăn
- Văn hóa biển đảo >< văn hóa đất liền (lục địa)
- Quần đảo >< vịnh >< đảo >< đầm, phá >< cồn >< bãi >< ven biển
- Được khai thác nhiều cho hoạt động du lịch >< Ít được khai thác cho hoạt động du lịch
- Du lịch >< du lịch bền vững
1.3. Vận dụng phương pháp dịch lý- Kiểm tra tính tương hiện
+ Trong biển có đảo
+ Đảo mang văn hóa biển
- Kiểm tra tính tương hóa
+ Tĩnh sinh động : Khi nguồn tài nguyên trên đất liền cạn dần thì biển nói chung và đảo nói riêng đang được chú trọng khai thác, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế du lịch.
+ Động sinh tĩnh : Phát triển du lịch một cách ồ ạt, không quy hoạch cụ thể đang ảnh hưởng tiêu cực lên hệ sinh thái cũng như đời sống văn hóa của cư dân vùng đảo.
- Kiểm tra tính hướng hòa
Khai thác những giá trị văn hóa đảo ven bờ để phát triển hơn nữa hoạt động du lịch tại thành phố Nha Trang là điều cần thiết. Tuy nhiên cũng cần có những định hướng, chính sách cụ thể để đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
1.4. Tên đề tài phù hợpVăn hóa đảo ven bờ với việc phát triển du lịch.
(Qua khảo sát hòn Miễu, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)
BÀI TẬP THỰC HÀNH 2
Phương pháp dịch lý trong việc phân tích tên đề tài2.1. Xác định các từ khóa trong tên đề tài Văn hóa đảo ven bờ, du lịch, Nha Trang
2.2. Phân tích cấu trúc đề tài Xác định các khái niệm và xây dựng sơ đồ cấu trúc cấp hệ của các khái niệm.
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CẤP HỆ CỦA ĐỀ TÀIBÀI TẬP THỰC HÀNH 3
Định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết3.1. Định vị đối tượng (KCT)3.2. Lập đề cương chi tiếtDẪN NHẬP 1. Lý do chọn đề tàiNằm trên bán đảo Đông Dương, Việt Nam là quốc gia có dải bờ biển trải dọc theo bờ Tây Thái Bình Dương. Với đường bờ biển dài 3.260 km, mở ra 12 hải lý và vùng kinh tế mở ra 200 hải lý trong đó có nhiều đảo và quần đảo. Dọc bờ biển lại có nhiều vũng, vịnh,…Tự bao đời, biển đã giữ một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội của người Việt. Không chỉ thế, biển còn là môi trường sống, môi trường giao tiếp văn hóa của người Việt. Cùng với các không gian núi rừng và châu thổ, biển đã góp phần hợp thành, định diện truyền thống, bản sắc văn hóa, cơ sở kinh tế, tư duy…của nhiều cộng đồng cư dân Việt Nam.
Khi các nguồn tài nguyên trên đất liền đang ngày càng cạn kiệt, các nước ngày càng quan tâm tới nguồn tài nguyên từ biển cả, khai thác biển đã trở thành vấn đề quan trọng mang tính chiến lược của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đối với nước ta, Nghị quyết BCH Trung ương 4 (khóa X) về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” đã xác định: Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành nước mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh. Như thế có thể thấy rằng biển, đảo Việt Nam có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh của đất nước.
Ở nước ta, những năm gần đây, trong bối cảnh của công cuộc đổi mới, xu hướng nghiên cứu, khôi phục lại các phong tục tập quán, tín ngưỡng, lễ hội, nghề thủ công truyền thống…đang được khơi dậy nhằm gìn giữ và phát huy vốn văn hóa dân gian ở các vùng miền của Tổ quốc. Văn hóa của cư dân vùng biển cũng đã được quan tâm, nghiên cứu và đưa vào khai thác nhưng còn ở mức độ nhất định.
Nha Trang được biết đến như một trong những thành phố du lịch nổi tiếng bật nhất của cả nước, được ví là trung tâm du lịch của miền Trung. Với hệ thống tài nguyên du lịch phong phú nơi đây ngày càng thu hút đông đảo du khách trong nước và quốc tế. Đó là nguồn lợi lớn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tuy nhiên trong hoàn cảnh hiện nay, việc phát triển du lịch ở thành phố Nha Trang còn một số bất cập. Đó là hoạt động du lịch mới chỉ tập trung khai thác thế mạnh ở nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên như biển, đảo, các rạn san hô, các hệ thống thác nước hoặc nguồn suối khoáng, bùn khoáng tự nhiên. Việc khai thác này bước đầu đem lại những thuận lợi bước đầu trong quá trình phát triển du lịch tại địa phương nhưng cũng bộc lộ rõ những hạn chế. Việc khai thác quá mức nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng – kỹ thuật phục vụ du lịch đã tác động xấu đến môi trường tự nhiên của khu vực: vịnh Nha Trang, các hệ sinh thái biển đứng trước nguy cơ ô nhiễm, hủy diệt…
Trong khi đó với lịch sử hơn 350 năm xây dựng và phát triển, Nha Trang, Khánh Hòa là mảnh đất giàu tài nguyên nhân văn, có thể khai thác phục vụ cho hoạt động du lịch như văn hóa truyền thống của cư dân ở các đảo ven bờ, các phong tục tập quán, các tín ngưỡng, các lễ hội truyền thống…Việc nghiên cứu, khai thác này nếu được thực hiện tốt không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương mà còn củng cố, bảo tồn các giá trị văn hóa quý báu, đem lại sự phát triển bền vững cho vùng.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài "Văn hóa đảo ven bờ với việc phát triển du lịch (Qua khảo sát hòn Miễu, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)" sẽ góp phần nhỏ bé vào việc phát triển văn hóa và du lịch địa phương.
Bản thân tác giả là người sống ở thành phố Nha Trang, Khánh Hòa nên có hoàn cảnh thuận lợi cho việc nghiên cứu này.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích chủ yếu là làm rõ những đặc trưng văn hóa truyền thống của đảo ven bờ - Hòn Miễu, thành phố Nha Trang bao gồm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể. Thông qua đó giúp hiểu thêm về văn hóa đảo ở một khu vực đặc biệt – vùng biển Nam Trung bộ.
Mặt khác, thông qua những đặc điểm văn hóa, điều kiện tự nhiên, xã hội để lý giải những ứng xử, sự thích nghi, hòa hợp của con người với môi trường sinh thái cũng như mối quan hệ của cư dân nơi đây đối với biển.
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu còn nhằm mục đích khai thác, phát huy các giá trị văn hóa đảo ven bờ phục vụ cho hoạt động du lịch, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
3. Lịch sử vấn đề
Nghiên cứu về biển là đề tài được không ít các nhà khoa học và các học giả quan tâm. Đã có nhiều kết quả đáng kể từ việc nghiên cứu liên quan đến biển dưới các khía cạnh khác nhau.
Nghiên cứu về cư dân ngư nghiệp và văn hóa, truyền thống các làng ven biển ở Việt Nam, trước thế kỷ XX đã có những tác giả đề cập đến một số khía cạnh của vấn đề này như: Quốc sử quán của triều Nguyễn với Đại Nam nhất thống chí, Đại Nam thực lục hay Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức. Sang thế kỷ XX, vấn đề biển cả, cư dân ngư nghiệp và các tục lệ của họ cũng thu hút sự quan tâm của các học giả như Đào Duy Anh với tác phẩm Việt Nam văn hóa sử cương, Toan Ánh với Nếp cũ Việt Nam phần Hội hè đình đám.
Sau này trong vùng chiếm đóng của Mỹ - ngụy, nhà nghiên cứu Lê Quang Nghiêm trên cơ sở khảo sát thực địa đã cho ra đời cuốn sách Tục thờ cúng của ngư phủ lưới đăng Khánh Hòa vào năm 1970.
Sau khi đất nước thống nhất, biển, cư dân ngư nghiệp và văn hóa của nhóm cư dân này được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn với các công trình nghiên cứu có giá trị về văn hóa biển là:
- Văn hóa dân gian làng ven biển của tập thể tác giả viện Nghiên cứu dân gian.
- Cộng đồng ngư dân ở Việt Nam của Nguyễn Duy Thiệu.
- Tín ngưỡng cư dân ven biển Quảng Nam – Đà Nẵng là đề tài luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Hương.
Ngoài ra còn có một số bài báo, phóng sự trên truyền hình về biển và cuộc sống của người dân với biển đã phản ánh phần nào về biển và văn hóa biển Việt Nam.
Nhìn chung nội dung những công trình nghiên cứu biển ở trong nước đã giúp cho chúng tôi có được những hiểu biết, kiến thức nhất định để phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Tuy nhiên cho đến nay hầu hết các công trình nghiên cứu về biển của các học giả chỉ tìm hiểu một số vấn đề cụ thể trong phạm vi hẹp hoặc đưa ra cái nhìn tổng quát hoặc nghiên cứu về văn hóa biển ở một vùng chứ chưa đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về đời sống văn hóa của cư dân sinh sống ở các đảo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa với việc phát triển du lịch tại địa phương.
Với đề tài của mình, chúng tôi buộc phải nghiên cứu sâu hơn và hy vọng công trình sẽ khắc phục phần nào sự thiếu hụt trước đây.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu các đặc trưng văn hóa của cư dân Hòn Miễu.
Về chủ thể: Đề tài tập trung tìm hiểu, nghiên cứu người Việt mà cụ thể là người Việt ở Hòn Miễu, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển trong mối quan hệ và tiếp biến văn hóa với người Chăm.
Về không gian: Không gian nghiên cứu là thành phố Nha Trang mà chủ yếu tập trung ở Hòn Miễu chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của biển và vùng biển thuộc hải phận của nước ta nói chung và Trung bộ nói riêng. Cần thiết sẽ có liên hệ, so sánh với văn hóa biển các vùng miền khác của Việt Nam.
Về thời gian: Chúng tôi tìm hiểu suốt quá trình người Việt khai phá vùng đất Nha Trang cho đên ngày nay.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học:
+ Góp phần bổ sung thêm vào kết quả nghiên cứu về văn hóa biển của cư dân sống ở đảo ven bờ.
+ Cung cấp những tư liệu, đặc trưng cụ thể về văn hóa đảo ven bờ tại một địa phương cụ thể thuộc vùng biển Nam Trung bộ.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Qua các kết quả thu được sẽ đề xuất các hướng khai thác, phát huy các giá trị văn hóa đảo ven bờ vào việc phát triển du lịch bền vững tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp hệ thống: giúp nhận diện mối quan hệ giữa con người với biển từ xưa đến nay trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp lịch sử: giúp bổ sung cái nhìn hệ thống từ lịch đại đến đồng đại để xem xét vấn đề.
- Phương pháp so sánh: giúp nhận ra sự tương đồng và khác biệt trong văn hóa biển của người Việt ở Nam Trung bộ so với Tây Nam bộ và đồng bằng Bắc bộ.
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: tổng hợp nghiên cứu của các ngành khác để giải quyết vấn đề.
Nguồn tư liệu sử dụng là các tư liệu văn hóa dân gian, số liệu thứ cấp đã được công bố thông qua các nguồn: Cục thống kê, Sở VHTT&DL Khánh Hòa, Sở kế hoạch đầu tư Khánh Hòa, Trung tâm xúc tiến du lịch…
7. Bố cục của luận văn
Đề tài gồm 03 chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về văn hóa đảo ven bờ và đảo ven bờ Hòn Miễu, thành phố Nha Trang.
Chương 2: Văn hóa vật thể đảo ven bờ Hòn Miễu với việc phát triển du lịch tại thành phố Nha Trang.
Chương 3: Văn hóa phi vật thể đảo ven bờ Hòn Miễu với việc phát triển du lịch tại thành phố Nha Trang.
Đề tài tìm hiểu văn hóa đảo ven bờ với hai thành tố chính là văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể. Phần này nằm ở chương 2 và 3. Thông qua đó khai thác những đặc trưng văn hóa vào việc phát triển du lịch. Nếu tách chương 2 là các đặc trưng văn hóa vật thể, chương 3 là các đặc trưng văn hóa phi vật thể và chương 4 là khai thác các giá trị văn hóa vào việc phát triển du lịch sẽ vừa làm gia tăng số lượng chương vừa không hợp lý.
NỘI DUNG Chương 1: Những vấn đề lý luận về văn hóa đảo ven bờ và đảo ven bờ Hòn Miễu, thành phố Nha Trang1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Đảo và đảo ven bờ
1.1.2. Văn hóa và văn hóa đảo ven bờ
1.2. Định vị văn hóa đảo ven bờ Hòn Miễu, thành phố Nha Trang
1.2.1. Không gian văn hóa
1.2.2. Chủ thể văn hóa
1.2.3. Thời gian văn hóa
Tiểu kết
Chương 2: Văn hóa vật thể đảo ven bờ Hòn Miễu với việc phát triển du lịch tại thành phố Nha Trang 2.1. Văn hóa vật thể
2.1.1. Văn hóa sản xuất
2.1.2. Văn hóa ẩm thực
2.1.3. Các công trình kiến trúc
2.2. Khai thác các giá trị văn hóa vật thể đảo ven bờ Hòn Miễu vào việc phát triển du lịch
2.2.1. Những thuận lợi
2.2.2. Những khó khăn
2.2.3. Các phương hướng, giải pháp
Tiểu kết
Chương 3: Văn hóa phi vật thể đảo ven bờ Hòn Miễu với việc phát triển du lịch tại thành phố Nha Trang3.1. Văn hóa phi vật thể
3.1.1. Tín ngưỡng, tôn giáo truyền thống
3.1.2. Lễ hội truyền thống
3.2. Khai thác các giá trị văn hóa phi vật thể đảo ven bờ Hòn Miễu vào việc phát triển du lịch
3.2.1. Những thuận lợi
3.2.2. Những khó khăn
2.2.3. Các phương hướng, giải pháp
Tiểu kết
Kết luậnTài liệu tham khảo
Phụ lục
BÀI TẬP THỰC HÀNH 4A) Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn. Công bố danh sách và đường dẫn.*
Tài liệu đa ngành- Địa văn hóa1. Trần Quốc Vượng (1998),
Việt Nam – Cái nhìn địa văn hóa, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
2. Tô Duy Hợp, Đặng Vũ Cảnh Linh (2010):
Nghiên cứu đặc điểm cư dân và văn hóa vùng ven biển và hải đảo: một số vấn đề lý luận cơ bản -
http://vanhoahoc.vn/nghien-cuu/ly-luan- ... i-dao.html- Lịch sử3. Dư Văn Toán (2010):
Lịch sử, văn hóa tại vùng biển và hải đảo Việt Nam -
http://www.vanhoahoc.edu.vn/index.php?o ... atid=28%3A4. Mai Ngọc Chừ (2009):
Văn hóa biển miền Trung trong mối quan hệ với văn hóa biển Đông Nam Á -
http://www.vanhoahoc.vn/index.php?optio ... atid=28%3A- Khảo cổ 5. Nguyễn Tâm (2011):
Cư dân tiền sơ sử Khánh Hòa với phương thức khai thác biển -
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... bien-.html- Du lịch
6. Mai Ngọc Chừ (2009):
Du lịch biển và môi trường văn hóa biển -
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... -bien.html7. Trương Đăng Tuyến (2011):
Tiềm năng của di sản văn hóa trong bối cảnh phát triển du lịch ở Khánh Hòa -
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... h-hoa.html- Nghệ thuật 8. Nguyễn Tứ Hải (2011):
Nghệ thuật diễn xướng dân gian vùng biển đảo Khánh Hòa -
http://www.canthostnews.vn/?tabid=233&N ... -Khanh-Hoa- Phong tục, tín ngưỡng9. Hình Phước Long (2011):
Lễ hội cầu ngư ở Khánh Hòa -
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... h-hoa.html10. Lê Quang Nghiêm (1970),
Tục thờ cúng của ngư phủ lưới đăng Khánh Hòa, Trung tâm văn bút Việt Nam.
11. Nguyễn Thanh Lợi (2012):
Tục thờ cô hồn biển ở Nam Trung bộ -
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... ng-bo.html*
Tài liệu đa chủng loại- Sách12. Ngô Văn Ban (2011),
Một số nghề, làng nghề truyền thống và văn hóa ẩm thực vùng đất Khánh Hòa, NXB Lao Động, Hà Nội.
13. Nhiều tác giả (2012),
Văn hóa biển đảo Khánh Hòa – Nha Trang, NXB Văn hóa.
14. Viện Đông Nam Á (1996),
Biển với người Việt cổ, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội.
15. Phan Huy Lê ; Vũ Minh Giang (1988),
Lịch sử khai phá và vị trí chiến lược các tỉnh giáp biển Miền Trung, NXB Hà Nôi.
16. Quách Tấn (2002),
Xứ Trầm hương, NXB Hội Văn học nghệ thuật Khánh Hòa, Nha Trang.
- Luận văn, luận án17. Nguyễn Thị Hải Lê (2006),
Biển trong văn hóa người Việt, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh.
18. Nguyễn Hữu Nghị (2010),
Văn hóa ứng xử với biển của người Việt miền Tây Nam Bộ, luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh
19. Huỳnh Lê Thị Xuân Phương (2009),
Văn hóa qua địa danh Khánh Hòa, luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh.
- Báo, tạp chí20. Lê Hồng Lý (2002): “Đôi nét văn hóa dân gian ven biển trong nền kinh tế thị trường”, T/c Văn hóa dân gian, Số 81 - Tr. 38 – 49.
21. Tôn Thất Bình (1982): “Một số tín ngưỡng, tục lệ của cư dân vùng biển từ Bình Trị Thiên đến Bình Thuận”, T/c Dân tộc học, Số 2 - Tr. 39 – 44.
22. Nguyễn Duy Thiệu (2006): “Về nhóm người Hạ ở ven biển Khánh Hoà”, T/c Nghiên cứu Đông Nam Á, Số 1 - Tr. 48 – 57.
- Internet23. Nguyễn Văn Kim (2011):
Biển với người Việt -
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... -viet.html24. Phạm Ngọc Trung (2012):
Sông, biển với văn hóa Việt Nam -
http://vhnt.org.vn/Newsdetails.aspx?NewID=84925. Ngô Văn Ban (2011):
Văn hóa ẩm thực biển đảo Khánh Hòa -
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... h-hoa.html26. Trần Ngọc Thêm (2011):
Văn hóa biển đảo và văn hóa biển đảo ở Khánh Hòa (cái nhìn Nha Trang 2011) -
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van- ... h-hoa.html27. Phan An (2011):
Có một văn hóa biển đảo ở Việt Nam -
http://www.vanhoahoc.edu.vn/nghien-cuu/ ... t-nam.html28. Lê Văn Hoa (2011):
Tình hình nghiên cứu văn hóa biển đảo ở Khánh Hòa -
http://www.vanhoahoc.vn/index.php?optio ... atid=28%3A29. Nguyễn Duy Thiệu (2008) :
Đậm đà văn hóa biển miền Trung -
http://news.vnu.edu.vn/btdhqghn/Vietnam ... /N23765/?1*
Tài liệu đa ngôn ngữ30. Marine tourism (2006):
Promote the cultural development of marine tourism economy -
http://eng.hi138.com/?i2935131. Shahab Setudeh-Nejad (1996):
Cultural and Cosmological Impact of Iranian Civilization in Vietnam and Peninsular Areas of Southeast Asia -
http://www.iranchamber.com/culture/arti ... stasia.php*
Tài liệu đa phương tiện- Video của Đài truyền hình VTC1032. Văn hóa biển đảo Việt Nam (2012):
Khánh Hòa non xanh nước biếc -
http://www.youtube.com/watch?v=8ehNF0Z3RUo33. Văn hóa tâm linh miền biển (2011)
http://www.youtube.com/watch?v=V5NDUNpdYpU 34. Văn hóa biển đảo Việt Nam (2012):
Dấu xưa -
http://www.youtube.com/watch?v=D9XLobN2bIE35. Người thầy làm sống lại nghề đi biển ở bán đảo Bảo Ninh (2011)
http://www.youtube.com/watch?v=TSzmdqQVmCg - CD Rom36. Đĩa DVD Bóng thời gian của KTV (Đài Truyền Hình Khánh Hòa)
B) Sử dụng Document Map để sắp xếp tư liệu hợp lý, chụp ảnh đưa lên topic[/justify]