Môn học: Phương pháp nghiên cứu Văn hóa học
GVHD: GS.VS. Trần Ngọc Thêm
Học viên: Trương Thị Thúy An
Lớp: CH Văn hóa học K13B
Bài tập 1:
- Chọn cho mình một (phạm vi) đề tài.
- Xác định các cặp phạm trù đối lập (các mâu thuẫn) trong đề tài.
- Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu từng cặp đối lập đó.
Bài làm:
- Chọn cho mình một (phạm vi) đề tài:
"Giá trị văn hóa sông nước trong phát triển du lịch sinh thái (trường hợp tỉnh Vĩnh Long)"
Từ lâu Vĩnh Long đã nổi tiếng với các tour du lịch sông nước miệt vườn. Từ những tài nguyên được thiên nhiên ban tặng, cuộc sống sinh hoạt vật chất, tinh thần của người dân ở miệt cù lao trù phú. Từ năm 1979, công ty cổ phần du lịch Cửu Long được thành lập, tổ chức các tour quốc tế, có thể nói thời kỳ “vàng son” của du lịch Vĩnh Long.
- Xác định các cặp đối lập:
+ Sông nước >< đất liền
Văn hóa sông nước >< văn hóa đất liền
+ Giá trị ><phi giá trị
+ Du lịch sinh thái >< du lịch văn hóa
- Vận dụng phương pháp dịch lý:
Cặp đối lập 1:
+ Tính tương hiện: sông nước có hình ảnh của đất liền và ngược lại. Sông lớn có những cù lao (đất liền), đất liền luôn có sự tồn tại của những dòng sông, cuộc sống cư dân luôn gắn bó với ruộng vườn với sông nước. Là môi trường sinh sống của các loại động thực vật, cung cấp những sản vật cho con người.
+ Tính tương hóa: Sông nước lấn át người ta lại đắp đê, bờ. Phù sa sông: hình thành những bãi bồi ven sông, đổ cát lấn sông lấn biển, cung cấp phân bón cho cây trái, hoa màu.
+ Tính hướng hòa: cuộc sống cư dân gắn bó với sông nước ruộng vườn. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, xã hội thể hiện qua những hoạt động văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần. Thờ cúng đất đai, thủy thần.
Cặp đối lập 2:
- Tính tương hiện: giá trị hay phi giá trị phải xét trong hệ tọa độ CKT.
- Tính tương hóa: Sự thay đổi của yếu tố CKT có thể biến giá trị thành phi giá trị và ngược lại. Khai thác các giá trị độc đáo để phục vụ nhu cầu tìm hiểu, nghỉ ngơi, giải trí của khách du lịch. Khai thác những cũng góp phần giới thiệu hình ảnh quê hương, con người ở điểm đến từ đó góp phần nâng cao ý thức bảo tồn, phát huy những giá trị văn hóa hiện có.
- Tính hướng hòa: giá trị và phi giá trị cân đối để tồn tại. Khai thác đến ở mức nào đó cũng cần có bảo tồn để duy trì sự phát triển của nó, bảo tồn là những cái hay, cái giá trị thì cũng cần chia sẻ, giới thiệu đến mọi người.
Cặp đối lập 3:
- Tính tương hiện: có nhiều ý kiến về các loại hình du lịch. Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm đối với các khu thiên nhiên, bảo tồn môi trường và tạo phúc lợi cho cộng đồng. Du lịch văn hóa là loại hình du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Hai loại hình này đều có yếu tố con người, môi trường cảnh quan bản địa, sinh thái có nếp sống sinh hoạt của cư dân địa phương, văn hóa bản địa phát triển cũng dựa trên những yếu tố môi trường của nơi đó (yếu tố địa văn hóa).
- Tính tương hóa: từ những yếu tố môi trường sinh thái qua thời gian với sự lao động của con người, ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, xã hội khác hình thành nên những nét văn hóa- chất liệu của du lịch văn hóa.
- Tính hướng hòa: yếu tố sinh thái và văn hóa luôn gắn bó với nhau. Du lịch sinh thái không chỉ là về với thiên nhiên cảnh quan mà còn tìm đến con người, nếp sống của cư dân bản địa.
Bài tập 2: Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.- Xác định các từ khóa: giá trị văn hóa sông nước, du lịch sinh thái, Vĩnh Long.
- Cấu trúc ngữ pháp: Giá trị văn hóa sông nước: danh từ trung tâm, du lịch sinh thái: định tố 1, Vĩnh Long: định tố 2.
- Xác định các khái niệm trong đề tài và xây dựng sơ đồ cấu trúc cấp hệ của các khái niệm.
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CẤP HỆ
Bài tập 3:
Vận dụng tất cả những gì đã học để định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết cho đề tài đã chọn.
- Định vị đối tượng:
Cấu trúc xét theo cách ứng xử với đối tượng cụ thể.
- Lập đề cương chi tiết: I. Dẫn nhập1. Lý do chọn đề tài:Vùng văn hóa Tây Nam Bộ với điều kiện tự nhiên tiêu biểu hai mùa mưa nắng, sông ngòi kênh rạch chằng chịt, quanh năm được phù sa bồi đắp, cây trái tươi tốt. Đó là những nét thuận lợi mà tự nhiên đã ban tặng cho con người nơi đây. Sông nước trong lành, cây cối xanh tươi tạo cho người đến nơi đây cảm thấy sự yên lành, trù phú. Tuy nhiên, thiên nhiên nơi đây vẫn có những khó khăn, khắc nghiệt; chính những khó khăn ấy khiến con người ứng xử, đối phó để khắc phục chế ngự cũng như dung hòa, hòa hợp cùng với tự nhiên đã tạo thêm những nét văn hóa cho vùng đất mới. Vĩnh Long có hệ thống sông ngòi, kinh rạch chằng chịt, diện tích đất trồng cây ăn trái lâu năm. Nổi bật là cù lao An Bình, nhãn Long Hồ nổi tiếng một thời; cù lao Lục Sỹ Thành, cù lao Quới Thiện. Những năm gần đây, chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Long đã hình thành nhiều mô hình kinh tế vườn kết hợp với làm du lịch mang lại nhiều hiệu quả. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch đang mất đi sự đa dạng, mới mẻ mà trở nên trùng lắp.
Trong những năm qua, có nhiều nghiên cứu về lịch sử, thiên nhiên, con người Nam Bộ (đặc biệt là miền Tây Nam Bộ). Nhưng những nghiên cứu để ứng dụng, cơ sở cho phát triển du lịch sinh thái chưa nhiều, chưa cụ thể. Qua đề tài, muốn hệ thống lại, cũng nhưng tìm ra những nét đặc trưng riêng hay rõ nét nhất về văn hóa sông nước Vĩnh Long.
2. Mục đích nghiên cứu:Góp phần cung cấp những kiến thức lý thuyết, đặc biệt là áp dụng cho hướng dẫn du lịch, quảng bá du lịch, căn cứ để tìm ra những hướng phát triển mới cho ngành du lịch.
3. Lịch sử vấn đề:Vấn đề nghiên cứu về văn hóa sông nước Tây Nam Bộ đã được nhiều nhà nghiên cứu, học giả khai thác. Từ những tác phẩm nghiên cứu về vùng đất qua dư địa chí, lịch sử khẩn hoang của Sơn Nam, tác phẩm văn học, nghiên cứu về ca dao dân ca,… đến những nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa tộc người, văn hóa nhận thức, văn hóa ứng xử của con người với môi trường,…
Đề tài muốn đi sâu khai thác những nét độc đáo, phù hợp của địa phương. Thuận lợi cho việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa và phát triển du lịch.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là văn hóa ứng xử với sông nước của cư dân người Việt, cụ thể là ở vùng đất Vĩnh Long.
Không gian nghiên cứu: tỉnh Vĩnh Long
Thời gian: những nét giá trị văn hóa toàn thời gian có thể vận dụng là tài nguyên du lịch của tỉnh.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:- Bổ sung vào những nghiên cứu khoa học về một khía khía cạnh văn hóa của địa phương.
- Từ những kết quả nghiên cứu, góp phần làm căn cứ cho những định hướng phát triển du lịch của tỉnh Vĩnh Long.
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu:- Phương pháp hệ thống: nhìn nhận vấn đề nghiên cứu trong hệ thống vấn đề có liên quan.
- Phương pháp lịch sử: nhằm bổ sung những kiến thức tạo cái nhìn xuyên suốt, thấu đáo từ trước đến nay.
- Phương pháp so sánh: để nhận biết những cái được, cái hạn chế, cái hay của vấn đề nghiên cứu qua so sánh với các địa phương khác.
- Phương pháp liên ngành: tổng hợp nghiên cứu của các ngành lịch sử, địa lý, văn học,… để giải quyết vấn đề.
Nguồn tư liệu: sách giới thiệu về văn hóa vùng, miền; tài liệu nghiên cứu về tỉnh Vĩnh Long; sách chuyên ngành về du lịch; chủ trương, định hướng của Trung Ương, địa phương; những báo cáo thống kê của Sở VHTTDL Vĩnh Long, tài liệu mạng …
7. Bố cục đề cương:Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa sông nước Tây Nam Bộ
Chương 2: Khai thác giá trị văn hóa sông nước trong việc phát triển du lịch sinh thái
Chương 3: Định hướng phát triển du lịch sinh thái trong môi trường văn hóa sông nước
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về các khái niệm liên quan:
1.1. Văn hóa sông nước TNB
1.2. Văn hóa tỉnh Vĩnh Long:
1.3. Du lịch sinh thái:
1.4. Định vị KCT:
Tiểu kết
Chương 2: Khai thác giá trị văn hóa sông nước trong việc phát triển du lịch sinh thái:
2.1. Giá trị văn hóa sông nước trong nhận thức của cư dân:
2.1.1. Phong tục, tín ngưỡng
2.1.2. Lễ hội
2.2. Giá trị văn hóa sông nước gắn với đời sống tinh thần của cư dân:
2.2.1. Qua ca dao, dân ca:
2.2.2. Qua phương ngữ, địa danh:
2.3. Tận dụng yếu tố sông nước trong đời sống sản xuất, sinh hoạt:
2.3.1. Kiến trúc
2.3.2. Đi lại
2.3.3. Ẩm thực
2.4. Đối phó với yếu tố sông nước trong đời sống sản xuất, sinh hoạt:
2.4.1. Nhà ở, phương tiện đi lại:
2.4.2. Ẩm thực
Tiểu kết
Chương 3: Định hướng phát triển du lịch sinh thái trong môi trường văn hóa sông nước:
3.1 Phát triển nguồn nhân lực du lịch tại địa phương:
3.2 Xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho du lịch:
3.3 Xây dựng các chương trình du lịch nội tỉnh và liên tỉnh:
Tiểu kết
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Bài tập 4:
Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn. Công bố danh sách và đường dẫn.
Sử dụng Document Map để sắp xếp tư liệu hợp lý, chụp ảnh đưa lên topic.
- Tài liệu tiếng Việt:1. Chu Xuân Diên (1999/2008), Cơ sở văn hóa Việt Nam (in lần thứ hai).- Tp. HCM: NXB Đại học Quốc gia.
2. Đinh Xuân Vịnh, 1996: Sổ tay địa danh Việt Nam,- NXB Lao động.
3. Đinh Kiên Trung, 2004: Một số vấn đề du lịch Việt Nam.- H: NXB ĐH Quốc Gia.
4. Huỳnh Khái Vinh & Nguyễn Thanh Tuấn, 1995: Chấn hưng các vùng và tiểu vùng văn hoá ở nước ta hiện nay.- H: NXB Chính trị Quốc gia.
5. Huỳnh Quốc Thắng, 2013: Văn hóa trong chiến lược sản phẩm của du lịch Việt Nam, Tạp chí Du lịch Tp. HCM, số 140- 141, trang 16.
6. Lê Văn Nhương, 2008: Bài giảng “ Du lịch sinh thái”, Trường ĐH Cần Thơ.
7. Luật Du lịch số 44, 2005.-H: NXB Chính trị quốc gia.
8. Lý Tùng Hiếu, : Ngôn ngữ văn hóa vùng đất Sài Gòn và Nam Bộ.- Tp. HCM: NXB Tổng hợp, 164tr.
9. Ngô Đức Thịnh, 2003: Văn hoá vùng và phân vùng văn hoá ở Việt Nam.- Tp. HCM: NXB Trẻ.
10. Nguyễn Minh Tuệ (cb), 1996: Địa lý du lịch.- NXB Tp. Hồ Chí Minh, 264tr.
11. Nhiều tác giả, 2003: Tìm hiểu văn hóa Vĩnh Long (1732 - 2000). - Tp. HCM: NXB Văn nghệ Tp. HCM.
12. Phan Khoang, 2001: Việt sử xứ Đàng Trong. - Nxb Văn học.
13. Phạm Trung Lương, 2002: Du lịch sinh thái- Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam.- H: NXB Giáo dục.
14. Phú Văn Hẳn, 2007: Phát triển du lịch Tây Nam Bộ, Bộ VHTTDL, HTKH.
15. Trần Quốc Vượng, 1993: Việt Nam- Cái nhìn địa văn hóa. –H: NXB Văn hóa dân tộc.
16. Trần Ngọc Thêm (cb), 2013: Văn hóa người Việt vùng Tây Nam Bộ. -NXB Văn hóa văn nghệ, 890tr.
17. Sơn Nam, 1993: Đồng bằng sông Cửu Long - Nét sinh hoạt xưa. - NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 264tr.
18. Tài liệu hội nghị “Tìm giải pháp liên kết khai thác phát huy du lịch sinh thái, văn hóa sông nước miệt vườn” được tỉnh Vĩnh Long tổ chức ngày 27/3/2013.
19. Chiến lược phát triển du lịch năm 2020 định hướng năm 2030.
- Tài liệu internet: 1. Pascal Bourdeaux, “Văn minh sông nước miền Nam” (Ngô Bắc dịch),
http://www.gio-o.com2. Đinh Thị Dung, Hệ giá trị văn hóa Nam Bộ từ góc nhìn lịch sử
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/...html 3. Khai thác phát triển du lịch văn hóa ĐBSCL,
http://vhttdlkv3.gov.vn/Quy-hoach-Dau-tu/...detail.aspx4. Lý Tùng Hiếu, Vùng văn hóa Nam Bộ: Định vị và đặc trưng văn hóa,
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/...html5. Trương Thị Lam Hà, Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người Việt miền Tây Nam Bộ thông qua không gian cư trú,
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/...html6. Tỉnh Vĩnh Long,
http://www.vietgle.vn/trithucviet/detail.aspx7. Xây dựng thương hiệu cho 7 vùng du lịch Việt Nam đến năm 2020,
http://vhttdlkv3.gov.vn/Quy-hoach-Dau-tu/...detail.aspx* Sử dụng Document Map để sắp xếp tư liệu hợp lý, chụp ảnh đưa lên topic.