
Nón lá là sáng tạo độc đáo của người Việt, gắn bó mật thiết với đời sống từ xưa, tạo thành biểu tượng, bản sắc văn hóa riêng biệt. Nón lá từ chất liệu, hình dáng, màu sắc tạo cho người sử dụng, người ngắm nhìn, và cả không gian một vẻ mỹ cảm tuyệt vời bởi sự tao nhã thanh thoát. Vì thế, nón lá tự nhiên đi vào văn thơ nhạc họa và là chất liệu chính cho các thể loại nghệ thuật đương đại như thời trang, nghệ thuật sắp đặt, video art… trở thành phương tiện tiện lợi nhất trong việc truyền tải các thông điệp quan trọng của các chương trình cộng đồng. Nón lá Việt Nam ngày càng được bạn bè quốc tế ưa chuộng, là một trong những sản phẩm hàng đầu về quà lưu niệm hiện nay.
Tìm hiểu về nón lá không chỉ là tìm về một vẻ đẹp duyên dáng kín đáo mà còn tìm về nguồn cội, văn hóa và triết lý sống của người Việt, từ đó, hy vọng phối hợp tạo ra các xu hướng, trào lưu gắn với nón lá trong đời sống văn hóa của giới trẻ, xây dựng những chương trình nghệ thuật hiện đại với chất liệu chính là nón lá hay hình khối dạng nón lá, từ đó mở rộng sáng tạo sản phẩm quà tặng từ nón lá về cả mẫu mã lẫn thông điệp. Nón lá cần được nhìn nhận là sản phẩm chiến lược nhiều ưu thế trong việc xây dựng dự án xuất khẩu sản phẩm văn hóa đâm chất Việt ra thế giới.
I. CÁC CẶP PHẠM TRÙ ĐỐI LẬP CỦA NÓN LÁ
1/ Xét về hình dáng:
_ Hình tam giác & Hình tròn (cùng trong khuôn hình vuông)
_ Nón úp & Nón ngửa ( Rõ nhất về tính thống nhất giữa 2 mặt đối lập)
_ Kinh tuyến & Vĩ tuyến
_ Một cái nón & Một cây nón
_ Khi nối đỉnh 2 nón & Khi đối đáy 2 nón ( Hình đồng hồ cát và hình thoi)

2/ Xét về chất liệu
_ Lá/ mềm & Sóng, cành/ cứng
_ Mặt trong: gân guốc/ phương ngang & Mặt ngoài : mịn màng/ chiều dọc

3/ Xét về cách chằm nón, đan nón
_ Bề mặt & bề trái ( của cái nón lá)
_ Lá mặt & Lá trái ( của 1 mặt nón)
_ Lớp trong & Lớp ngoài
_ Tập hợp vòng tròn/ cọng/ cứng/ xếp ngang & Tập hợp lá dài/ mềm/ xếp dọc
_ Công làm nón & giá bán nón
_ Giá trị văn hóa từ nón & Đời sống người làm ra nón

4/ Xét về cách sử dụng
_ Khi che/ đậy: úp xuống & Khi hứng/ đựng: ngửa lên
_ Khi đội: úp xuống & Khi ngồi: ngửa lên
_ Khi e ấp riêng tư kéo xuống/ che lại & khi hòa nhập với người khác đầy lên/ mở ra
_ Nón lá: tam giác/ phương ngang/ cứng & Áo dài: chữ nhật/ phương đứng/ mềm
_ Nón lá: Nhiều sợi/ Trắng/ nét ngang & Tóc: Nhiều sợi/ Đen/ nét xổ
_ Phương ngang: dể chịu (quạt, vẫy) & Phương đứng, khó chịu ( đánh, đập, đuổi )

5/ Xét về chất liệu làm nghệ thuật
_ Chất liệu đơn giản & Tác phẩm lớn, thông điệp lớn
_ Sự mộc mạc & Tính kiêu sa, sang trọng
_ Tính cổ truyền & Hiện đại
_ Lặng lẽ đời thường & Ồn ào nổi bậc

* Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu các cặp đối lập
*Nón lá trong sinh hoạt thường ngày & Nón lá làm chất liệu cho tác phẩm nghệ thuật

* Giữa hình dáng nón lá khi úp, mở: tam giác & khi dựng vành nón lên: tròn

II. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỊCH PHÁP PHÂN TÍCH VÀ LẬP CẤU TRÚC
* Vận dụng phương pháp dịch pháp phân tích đề tài

* Vận dụng phương pháp dịch pháp lập cấu trúc đề tài

III. ĐỊNH VỊ ĐỐI TƯỢNG VÀ LẬP ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHO ĐỀ TÀI
* Đinh vị đối tượng

* Lập đề cương chi tiết cho đề tài:
1/ Mục đích nghiên cứu
_ Lý do chọn đề tài
_ Người hướng dẫn đề tài
_ Người phản biện đề tài
_ Đơn vị xét duyệt đề tài
_ Đơn vị chủ quản đề tài
_ Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thụ hưởng đề tài
2/ Lịch sử nghiên cứu vấn đề
_ Những nghiên cứu đã công bố và in sách
_ Luận văn
_ Bài nghiên cứu đăng tạp chí chuyên ngành và web
_ Bài báo, tạp chí thông thường
_ Các trang web
_ Nghiên cứu cá nhân chưa công bố
3/ Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
_ Đối tượng
_ Phạm vi
_ Các phương pháp
_ Nguồn tư liệu
_ Phương tiện
4/ Ý nghĩa khoa học thực tiễn
_ Về mặt lý luận
_ Về mặt thực tiễn
_ Về mặt văn hóa , xã hội, kinh tế, giao lưu hội nhập quốc tế
5/ Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
_ Phương pháp nghiên cứu liên ngành
_ Phương pháp hệ thống và so sánh
_ Phương pháp điền dã :
6/ Nội dung đề tài
6.1.Nón lá trong đời sống, văn hóa, xã hội
_ Nón lá trong đời sống người Việt
• Cách làm nón lá
- Vật liệu
- Cấu trúc, hình dáng
- Điểm khác biệt cách làm nón lá giữa các vùng miền ở VN
• Các công dụng của nón lá:
- Ứng dụng với môi trường tự nhiên.
- Ứng dụng trong trang trí.
- các công dụng thực tiển khác.
• Cái duyên của nón hay tính cách văn hóa người dùng:
- Vẻ đẹp của phụ nữ Việt Nam
- Biểu hiện tước vị, giai tầng XH
- Biểu trưng riêng của văn hóa
• Các triết lý sống gửi gắm trong sản phẩm
_ Nguồn gốc lịch sử phát triển
• Nguồn gốc
• Phổ biến và phát triển nón lá
• Những câu chuyện văn hóa , đạo đức, kỳ bí từ nón lá còn lưu truyền
• So sánh nón làm từ lá ở các nước (chủ yếu là phương Đông)
6.2/ Nón lá trong các tác phẩm văn học nghệ thuật
• Văn chương và thơ
• Nhạc truyền thống và hiện đại
• Hội họa và điêu khắc
• Nhiếp ảnh > Báo chí > thiết kế kiểu dáng công nghiệp
• Phim ảnh và sân khấu
• Nghệ thuật sắp đặt
• Các chương trình cộng đồng
• Những sáng tạo mới cho ngành thủ công mỹ nghệ, quà lưu niệm
6.3/ Đời sống người làm nón lá hiện nay
• Các làng nghề sản xuất nón lá hiện nay ra sao?
• So với các làng nghề truyền thống khác như thế nào?
• Ngành thủ công mỹ nghệ tác động thế nào tới việc sản xuất nón lá?
• Định hướng phát triển của nhà nước, địa phương
• So sánh chính sách, phương thức ở các nước
6.4/ Nón lá trong du lịch
• Hình ảnh thu hút khách du lịch trên thế giới
• Nón lá trở thành vật phẩm lưu niệm
• Ưu thế của nón lá so với các vật phẩm khác
• Các làng nghề nón nổi tiếng thành địa điểm du lịch
• Người làm nón lá tham gia làm du lịch như thế nào
• Thái độ tình cảm của khách du lịch trước quà lưu niệm nón lá
• Định hướng phát triển của ngành du lịch và chủ trương nhà nước
• Những sáng kiến, ý kiến từ nghệ nhân, nghệ sĩ, cộng đồng
6.5/ Tình hình sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu nón lá
• Tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu của mặt hàng nón lá
o Việt Nam
o Vài nước khác
• So sánh với mặt hàng tương đương:
o Nón đan sợi tự nhiên, nón vải, nón thời trang, nón bảo hiểm
o Các sản phẩm vật dụng đan tay từ lá
o Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ bằng lá, mây tre lá
o Các sản phẩm đồ chơi bằng lá
o Thêu tay
• Những nguyên nhân làm cho việc sản xuất , kinh doanh, xuất khẩu hạn chế
• Những nguyên nhân khiến nó phát triển, tham khảo trường hợp các nước
• Những xu hướng mới cho mặt hàng nón lá trong thị trường
6.6/ Phương pháp phối hợp phát triển văn hóa – kinh tế
a. Lý thuyết
• Các lý thuyết phối hợp văn hóa – kinh tế của các nhà nghiên cứu trên thế giới
• Các trường hợp đã vận dụng ở các nước và VN
* Trường hợp thất bại > Nguyên do > Bài học kinh nghiệm
* Trường hợp thành công > Nguyên do > Bài học kinh nghiệm
• Vai trò của văn hóa, nghiên cứu văn hóa
• Phân tích tình hình thực tế ở Việt Nam hiện nay
• Đề xuất các đề án phối hợp phát triển
b. Các phản biện lý thuyết của các đề án
* Phản biện 1
* Phản biện 2
* Phản biện 3
c. Thử nghiệm thực tế
• Khởi đầu từ văn hóa
o Ý tưởng >> Trình diễn trong các môn nghệ thuật
o Các mẫu sáng tạo mới
o Các phương án truyền thông tạo trào lưu xu hướng
• Sản xuất
o Nghề nghiệp: Kỹ năng, tay nghề , chuyên nghiệp, ứng dụng công nghệ mới
o Con người: hiểu rõ vị trí và tầm quan trong của mình trong hệ thống, sản xuất- kinh doanh- xuất khẩu- hình tượng Việt Nam
o Văn hóa sản xuất >> Đạo nghề >> Nâng cao giá trị ngành nghề >> Sản phẩm du lịch độc đáo: Làng nghề
o Câu chuyện sản phẩm >> Nâng cao giá trị sản phẩm vô hình >> Tạo giá trị văn hóa dân tộc.
• Kinh doanh
o Kinh doanh sản phẩm văn hóa khác với sản phẩm thông thường
o Vai trò người kinh doanh và giá trị cộng thêm cho sản phẩm văn hóa
o Lưu thông hàng hóa văn hóa có thể làm nên giá trị văn hóa?
• Xuất khẩu sản phẩm văn hóa
o Biểu tượng văn hóa
o Hình ảnh văn hóa tiêu biểu của một dân tộc
o Câu chuyện gắn với sản phẩm tạo nên đời sống văn hóa chính nó lâu dài
o Thông điệp ghi nhớ từ mỗi chương trình cộng đồng cụ thể làm nên giá trị văn hóa
d. Kết luận thử nghiệm
• Kết luận từng khâu và tổng thể
• Rút ra bài học kinh nghiệm trong từng khâu và tổng thể
6.7/ Kết luận đề tài
• Thông điệp của đề tài
• Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai
7/ Công tác chuẩn bị và nguồn tài liệu tham khảo
_ Hướng thực hiện đề tài
_ Thời gian, kế hoạch, lịch làm việc
_ Các phương pháp tra cứu tiếp cận các nguồn thông tin, tài liệu
_ Các phương pháp tiếp cận thực tế
_ Các bảng câu hỏi, các biểu mẫu cần thiết: đồng ý sử dụng thông tin, chi phí, biên lai mua bán tài liệu, ghi chú, nhật ký nghiên cứu…
_ Các thiết bị: máy tính, máy quay, máy chụp hình, ghi âm, USB 3B…
_ Kế hoạch và thiết bị dự phòng
IV. SƯU TẦM TƯ LIỆU ĐA NGÀNH,ĐA CHỦNG LOẠI, ĐA PHƯƠNG TIỆN 1 CÁCH HỆ THỐNG


































