Giảng viên: GS.TSKH TRẦN NGỌC THÊM
HV: Nguyễn Đoàn Hương Thuỷ - Lớp CAH đợt 1/2012
................................................................................................................................................................
BÀI TẬP TUẦN 1 (BÀI 1 + 2) VĂN HÓA "IE" CỦA NGƯỜI NHẬT BẢN
Văn hóa Nhật Bản là văn hóa của các “Đạo” – “Dou” – là con đường hướng cho người học có thể đi theo, học hỏi hay tự nghiên cứu về một lĩnh vực nào đó chứ không phải là những quy tắc cứng nhắc ép buộc mọi người phải tuân theo.
Văn hóa kinh doanh là một nội dung rất quan trọng khi nghiên cứu về Nhật Bản. Một nước có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới thì văn hóa kinh doanh luôn được mọi người quan tâm. Tùy theo mỗi giai đoạn sẽ có một loại hình , một “văn hóa” khác nhau. Tuy nhiên văn hóa “IE” thì đã, đang và sẽ luôn tồn tại trong quan niệm và hình thức kinh doanh của người Nhật Bản. Tìm hiểu về văn hóa “IE” để thấy rằng: dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, thời đại lịch sử nào, lĩnh vực nào thì nguyên tắc “Con người” luôn được đưa lên trung tâm.
1. Chọn đề tài ( phạm vi): Văn hóa “IE” của người Nhật Bản
2. Xác định các cặp phạm trù đối lập:
Cá nhân >< tập thể
Gia đình >< công ty
Văn hóa “đóng” >< văn hóa “mở”
Mục đích duy trì văn hóa “ie” >< cách thể hiện văn hóa “ie”
Nguyên nhân của văn hóa “ie” >< mục đích của văn hóa “ie”
3. Nghiên cứu từng vặp đối lập (kiểm tra tính tương hiện, tương hóa, hướng hòa)
Tương hiện : trong cái này có cái kia
A. Cá nhân >< tập thể:
• Từng cá nhân cố gắng xây dựng, làm tốt việc của mình để xây dựng một tập thể tốt nhất có thể. Khi tập thể tốt thì không thể không có sự nỗ lực của từng cá nhân.
• Cá nhân làm việc chỉ biết đến lợi ích của tập thể, không còn là lợi ích của cá nhân nữa. Thành công của cá nhân là thành công của tập thể.
B. Gia đình >< công ty:
• Văn hóa “ tuyển dụng trọn đời” “lương theo thâm niên” nên từng cá nhân coi công ty như gia đình, xây dựng và bảo vệ, chăm chút cho công ty như gia đình thứ 2 của mình. Và các công ty – cũng cố gắng đưa ra các chính sách để các cá nhân cống hiến cho công ty, cảm thấy công ty là ngôi nhà thứ 2 của chính mình.
C. Văn hóa “đóng” >< văn hóa “mở”:
• Văn hóa “ie” giúp cho nên văn hóa của nhật bản và kinh tế của nhật bản phát triển qua giai đoạn khó khăn , tạo nên giai đoạn thần kỳ và các tập đoàn kinh tế.
• Nhưng đồng thời cũng lỗi thời nên dần thay đổi các chính sách: trả lương theo thâm niên, tuyển dụng trọn đời thay bằng các chính sách “tăng lương, tăng chức” theo năng lực để làm mới bộ máy nhân sự phù hợp hơn.
Tương hóa: cái này phát triển mạnh thành cái kia
• Khi các cá nhân cảm thấy yên ổn, có thể chuyên tâm làm việc giúp cho công ty phát triển vì biết các công ty sẽ đảm bảo cho cuộc sống của mình và gia đình.
• Khi công ty phát triển mạnh thì sẽ có chính sách ưu đãi cho các nhân viên cống hiến và gắn bó lâu năm, ghi nhận cố gắng của họ theo năm tháng, đảm bảo cuộc sống của nhân viên của mình. Công ty phát triển cao đến một mức độ thì sẽ ghi nhận công sức của nhân viên, có chế độ ưu đại đặc biệt.
Hướng hòa: 2 hướng phát triển vận động trở về cái trung tâm cân bằng
• Để công ty phát triển cần nhân viên lao động hết mình thì nhân viên cũng cần công ty ghi nhận. Hai mặt này tồn tại song song với nhau.
• Nếu mục đích của cả hai bên không thể dung hòa, cân bằng thì không thể phát triển.
4. Sử dụng phương pháp Dịch lý để phân tích đề tài
- Từ khóa: Đề tài “Văn hóa “IE” của người Nhật” có 3 từ khóa là “ Văn hóa” “IE” và “người Nhật”.
- Cấu trúc ngữ pháp: Văn hóa “IE” (DTTT) của người Nhật ( Định tố)
- Cấu trúc đề tài: [Định vị đối tượng nghiên cứu] + nhìn nhận vấn đề dưới góc độ văn hóa học
- Cấu trúc cấp hệ:





