BÀI TẬP THỰC HÀNH 3: Định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết cho đề tài
1. Định vị đối tượngC: kính ngữ
K: Nhật Bản
T: toàn thời
2. Đề cương chi tiết1.Lý do chọn đề tàiLý do khách quan: . Kính ngữ trong tiếng Nhật rất phong phú và được sử dụng rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân, thành nét đẹp trong văn hoá giao tiếp đặc biệt là trong văn hóa ứng xử trong kinh doanh của người Nhật.
Thời kỳ hội nhập, đã mở ra nhiều cơ hội cho giao lưu và hợp tác kinh tế, Nhu cầu giao tiếp văn hóa và ngôn ngữ cũng ngày càng nhiều đòi hỏi việc giao tiếp và giao lưu phải có hiểu biết nhiều hơn cả về mặt ngôn ngữ và văn hóa.
Lý do chủ quan: , tôi cảm thấy kính ngữ là một điểm rất hay trong tiếng Nhật. Kính ngữ thật sự cần thiết khi làm việc trong một công ty của Nhật. Chính sự phức tạp đó và những quy tắc riêng nên kính ngữ là một khó khăn rất lớn khi học và sử dụng không những đối với người nước ngoài mà ngay cả đối với người Nhật.
2. Mục đích nghiên cứuThấy rõ tính thiết yếu của kính ngữ và việc sử dụng rộng rãi kính ngữ trong xã hội Nhật Bản nói chung, trong kinh doanh nói riêng. Từ đó, so sánh với văn hóa giao tiếp của người Việt Nam và đưa ra kinh nghiệm cũng như những bài học về văn hóa ứng xử trong công việc cho Việt Nam trong bối cạnh toàn cầu hóa.
3. Lịch sử vấn đề Các nghiên cứu ở Việt Nam: đến hiện nay hầu như chưa có công trinh nghiên cứu đầy đủ về đề tài này, chỉ mới có đề tài “Những kkhó khăn của sinh viên tiếng Nhật, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng khi sử dụng kính ngữ trong văn hóa giao tiếp Nhật Bản và biện pháp khắc phục” của Dương Quỳnh Nga, Đại học Đà Nẵng, năm 2012 trong Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 đưa ra cái nhìn tổng quát về kính ngữ, trong đó bao gồm định nghĩa và vai trò của kính ngữ. Nghiên cứu “ Đặc trưng lịch sự - Đặc trưng văn hóa trong tếng Nhật”, Hoàng Anh Thi.
“Cơ sở Văn hóa Việt Nam” của Trần Ngọc Thêm, năm 1997, đã khái quát về một số loại hình văn hoácùa từng vùng, từng miền hay cách ứng xử trong giao tiếp và những chuẩn mực trong cách xưng hô của người Việt Nam. “Văn hóa và ngôn ngữ giao tiếp của người Việt” của Hữu Đạt, nhà xuất bản Văn hóa thông tin, năm 2000 đề cập đến mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và văn hóa giao tiếp.
Các nghiên cứu nước ngoài: “Keigo Sainyuumon” (敬語再入門) – (Nhập môn về kính ngữ) của tác giả Kikuchi Yasuhito (菊地康人) nhà xuất bản Maruzen (丸善), năm 1996. Sách đã giới thiệu khái quát bước đầu làm quen với kinh ngữ trong tiếng Nhật, một số câu kính ngữ dùng trong ôcng ty, nhà hàng, nhà ga, siêu thị…
“Keigo Huyogen” (敬語表現) – (các biểu hiện của kính ngữ) của ba tác giả Kabaya Hiroshi (蒲谷宏), Kawaguchi Yoshikazu (川口義) và Sakamoto Meguchi (坂本恵), nhà xuất bản Taishuukanshoten (大修館書店), năm 1998, khái quát về mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa người nhỏ tuổi với người lớn tuổi, giữa nhân viên với khách hàng…
Tồn tại, chưa giải thích được mặc dù khó nhưng vẫn tồn tại kính ngữ trong kinh doanh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu là kính ngữ,
Phạm vi nghiên cứu: lĩnh vực nghiên cứu là văn hóa giao tiếp trong kinh doanh, chủ thể là kính ngữ, không gian là Nhật Bản, dưới góc độ văn hóa-ngôn ngữ.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học: Hiểu được tiếng Nhật trong kinh doanh đó là không chỉ hiểu ngữ pháp và từ vựng mà là hiểu được mối quan hệ giữa việc sử dụng ngôn ngữ thông qua các mối quan hệ xã hội hay nói cách khác là mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, mà cụ thể là văn hóa giao tiếp trong môi trường kinh doanh.
Ý nghĩa thực tiễn: Nếu thành công, đề tài nghiên cứu sẽ giúp người đọc rõ hơn về kính ngữ, các loại kính ngữ, vị trí của nó trong xã hội Nhật Bản đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh, một lĩnh vực liên quan đến kinh tế.
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệuPhương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch lý, phương pháp tổng hợp, so sánh.
Nguồn tư liệu: sách, các bài viết, báo từ các nguồn.
7. Bố cụcNgoải phần mở dẫn nhập và kết luận nội dung đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về kính ngữ
Trình bày khái niệm, vị trí, vai trò và hiệu quả trong việc sử dụng kính ngữ; các loại kính ngữ và cách diễn đạt từng loại kính ngữ đó; khái quát mối quan hệ trong kính ngữ.
Chương II: Việc sử dụng kính ngữ tiếng Nhật trong kinh doanh
Chương này trình bày các phương thức cấu tạo nên kính ngữ, các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kính ngữ để từ hiểu rõ hơn cách sử dụng và tầm quan trọng của kính ngữ trong kinh doanh.
Chương III: So sánh kính ngữ tiếng nhật và tiếng Việt, bài học cho Việt Nam.
BÀI TẬP THỰC HÀNH 4: Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn (trên DĐ công bố danh sách và đường dẫn)
Tài liệu sáchTiếng Việt1. Hồ Hoàng Hoa 2001,
Văn hóa Nhật những chặng đường phát triển, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
2. Hữu Đạt 2009,
Đặc trưng ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp tiếng việt, NXB Giáo dục Việt Nam.
3. Hữu Đạt 2000,
Văn hóa và ngôn ngữ giao tiếp của người Việt, NXB Văn hóa Thông tin.
4. Mai Ngọc Chừ 2009,
Văn hóa và Ngôn ngữ phương Đông, NXB Phương Đông.
5. Nguyễn Đức Tồn 2008,
Đặc trưng văn hóa dân tộc của ngôn ngữ và tư duy, NXB Khoa học xã hôi.
6. Nguyễn Thị Việt Thanh 2000,
Ngữ pháp tiếng Nhật, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Trần Ngọc Thêm 1999,
Cơ sở Văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Tp. Hồ Chí Minh.
8. Trần Ngọc Thêm 2006,
Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam, NXB Tp. HCM.
Tiếng Nhật 9. Kikuchi Yasuhito, Keigo Sainyuumon 1996,
敬語再入門Keigo Sainyuumon (Nhập môn về kính ngữ), NXB Maruzen.
10. Minnano Nihongo tập 2 , Nxb Suriir netword, 1998.
11. Okumuramaki, Kamabuchuuko 2009,
Shigoto no nihongo (Japanese for Business), Nxb Kabushiki kaisha Aruku.
12. Kabaya Hiroshi, Kawaguchi Yoshikazu, Sakamoto Meguchi, 1998 Keigo
敬語表現 Huyogen (các biểu hiện của kính ngữ), NXB Taishuukanshoten.
13. Takehito Takano, Mikako Yajima, Keiji Hara,
Pratical Business Japanese, Nxb Kabushiki kaisha Aruku, 1993.
Tạp chí
14. Hồ Hoàng Hoa 2002,
Từ vựng trong tiếng Nhật, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 1/2002.
15. Trần Sơn, 1996,
Đặc điểm lớp từ Hán-Nhật, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, số 3/1996.
16. Trần Sơn, 1999,
Kính ngữ trong tiếng Nhật, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, số 2/1999.
Internet
17.
http://nhatban.vn/van_hoa.
18.
http://osc.edu.vn/vn/Hoc-Ngoai-ngu/Hoc- ... -Nhat.aspx.
19.
http://tailieutiengnhat.com/kiến-thức-tham-khảo/tìm-hiểu-về-định-nghĩa-và-kính-ngữ.
20.
http://vi.wikipedia.org/wiki/Tiếng_Nhật. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012.
Sử dụng Document map để sắp xếp dữ liệu: