KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi bebunhonhan » Chủ nhật 16/02/14 23:36

Bài tập môn: PPNCVHH & VHTKV
Giảng viên: GS.TSKH TRẦN NGỌC THÊM
HV: Nguyễn Thị Thanh Thùy - Lớp CAH đợt 1/2012

BÀI TẬP 1:
1. Chọn cho mình một đề tài
2. Xác định các cặp phạm trù đối lập, các mâu thuẫn trong đối tượng
3. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu từng cặp đối lập đó kiểm tra tính tương hiện, kiểm tra tính tương hóa, kiểm tra tính hướng hòa)

1. Đề tài: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH
2. Mâu thuẫn:
Kính ngữ >< cách nói thông thường
Học và hiểu các mẫu câu kính ngữ >< Việc sử dụng kính ngữ
Môi trường kinh doanh><mội trường phi kinh doanh
3. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu từng cặp đối lập đó kiểm tra tính tương hiện, kiểm tra tính tương hóa, kiểm tra tính hướng hòa
Tương hiện:
Trong văn hóa giao tiếp kinh doanh, bên cạnh việc sử dung cách nói thông thường cần sử dụng kính ngữ để biểu thị sự kính trọng với đối tượng giao tiếp và biểu thị sự khiêm tốn về bản thân mình.
Sử dụng quá nhiều kính ngữ vì quá trang trọng nên gây cảm giác cứng nhắc, khó chịu vì vậy cần sử dụng cách nói thông thường để tạo cảm giác thân thiện hơn, xóa bỏ khoảng cách giữa mọi người.
Tương hóa:
Khi học và hiểu các câu kính ngữ thì sẽ sử dụng kính ngữ một cách dễ dàng.
Khi sử dụng tốt kính ngữ sẽ hiểu rõ hơn về văn hóa Nhật.
Hướng hòa:
Mục tiêu của kính ngữ là thể hiện phẩm chất khiêm nhường của người nói và mang lại thiện cảm cho người đối thoại từ đó tạo hiệu quả trong việc kinh doanh.


BÀI TẬP 2:
Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.

1. Các từ khóa: kính ngữ, tiếng nhật, kinh doanh
KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH
2. Cấu trúc ngữ pháp:
- Danh từ trung tâm: Kính ngữ
- Định tố 1: tiếng Nhật
- Định tố 2: kinh doanh
3. Cấu trúc đề tài: [kính ngữ tiếng Nhật] + [trong kinh doanh]
4. Cấu trúc cấp hệ của các khái niệm
Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
bebunhonhan
 
Bài viết: 14
Ngày tham gia: Thứ 7 15/02/14 14:52
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi tranthigai » Thứ 4 19/02/14 23:29

Chị Thùy ơi!

Em đã xem bài làm của chị rồi. Bài chị làm tương đối rõ ràng và phù hợp theo đúng thầy dạy.

Nhưng em có một góp ý nho nhỏ về đề tài của chị.

Ở bài tập 2 về cấu trúc ngữ pháp thì theo em, kính ngữ tiếng Nhật là danh từ trung tâm, còn địng tố là trong kinh doanh.
Với lại, khi Chị nghiên cứu về kính ngữ em không biết là chị có phân ra là Sonkeigo (tôn kính ngữ) với Kẹnougo (khiêm nhường ngữ) không ạ? Vì trong cấu trúc hệ em không thấy chị đưa vào.


Em chỉ góp ý tý vậy thôi. Em cảm ơn vì chị đã giới thiệu một đề tài hấp dẫn cho mọi người và em có cơ hội hiểu thêm kính ngữ tiếng Nhật trong kinh doanh.
RANDOM_AVATAR
tranthigai
 
Bài viết: 29
Ngày tham gia: Thứ 4 19/02/14 13:27
Cảm ơn: 7 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi nguyễn thị quỳnh » Thứ 7 22/02/14 5:07

Chị đưa ra các cặp phạm trù rất là chính xác (trừ cặp thứ hai), nhưng phân tích tính tương hiện và tương hoá theo em là không hợp lý.
1.Tương hiện: trong cái này có cái kia. Trong cách nói thông thường hàng ngày hay trong bất kỳ môi trường nào, khi người ta giao tiếp với nhau đều có sử dụng kính ngữ để đạt hiệu quả giao tiếp cao. Và trong môi trường trang trọng (đặc biệt là trong kinh doanh), sử dụng nhiều kính ngữ nhưng vẫn phải đan xen các ngôn ngữ bình thường, phi kính ngữ.
Trong môi trường kinh doanh luôn đan xen cái gọi là phi kịnh doanh, vì môi trường kinh doanh thực chất là một cái chợ lớn, hỗn tạp đủ thứ, những thứ trang trọng, nghiêm túc và cả những thứ hỗn tạp, lộn xộn, suồng sã,...
2. Tương hoá": khả năng cái này biến thành cái kia trong tương lai
Sử dụng nhiều kính ngữ quá thì thành ra lố bịch, thành ra hài hước, gây cười, hoặc cho người ta thấy là đang nịnh bợ. Lúc đó kính ngữ lại trở thành ngôn ngữ thông thường.
Còn phần tương hoà chị viết rất hay. Theo em nghĩ là như vậy. Chắc là cũng nhiều chỗ không chính xác, chị em mình cùng trao đổi để hiểu bài hơn nhé.
RANDOM_AVATAR
nguyễn thị quỳnh
 
Bài viết: 47
Ngày tham gia: Thứ 3 18/02/14 15:51
Đến từ: Vĩnh Phúc
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 7 lần

Re: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi bebunhonhan » Thứ 3 25/02/14 21:04

Sửa "Cấu trúc cấp hệ của các khái niệm"
Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
bebunhonhan
 
Bài viết: 14
Ngày tham gia: Thứ 7 15/02/14 14:52
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 1 lần

KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi bebunhonhan » Thứ 3 25/02/14 21:06

BÀI TẬP THỰC HÀNH 3: Định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết cho đề tài
1. Định vị đối tượng
C: kính ngữ
K: Nhật Bản
T: toàn thời
2. Đề cương chi tiết
1.Lý do chọn đề tài
Lý do khách quan: . Kính ngữ trong tiếng Nhật rất phong phú và được sử dụng rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân, thành nét đẹp trong văn hoá giao tiếp đặc biệt là trong văn hóa ứng xử trong kinh doanh của người Nhật.
Thời kỳ hội nhập, đã mở ra nhiều cơ hội cho giao lưu và hợp tác kinh tế, Nhu cầu giao tiếp văn hóa và ngôn ngữ cũng ngày càng nhiều đòi hỏi việc giao tiếp và giao lưu phải có hiểu biết nhiều hơn cả về mặt ngôn ngữ và văn hóa.
Lý do chủ quan: , tôi cảm thấy kính ngữ là một điểm rất hay trong tiếng Nhật. Kính ngữ thật sự cần thiết khi làm việc trong một công ty của Nhật. Chính sự phức tạp đó và những quy tắc riêng nên kính ngữ là một khó khăn rất lớn khi học và sử dụng không những đối với người nước ngoài mà ngay cả đối với người Nhật.
2. Mục đích nghiên cứu
Thấy rõ tính thiết yếu của kính ngữ và việc sử dụng rộng rãi kính ngữ trong xã hội Nhật Bản nói chung, trong kinh doanh nói riêng. Từ đó, so sánh với văn hóa giao tiếp của người Việt Nam và đưa ra kinh nghiệm cũng như những bài học về văn hóa ứng xử trong công việc cho Việt Nam trong bối cạnh toàn cầu hóa.
3. Lịch sử vấn đề
Các nghiên cứu ở Việt Nam: đến hiện nay hầu như chưa có công trinh nghiên cứu đầy đủ về đề tài này, chỉ mới có đề tài “Những kkhó khăn của sinh viên tiếng Nhật, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng khi sử dụng kính ngữ trong văn hóa giao tiếp Nhật Bản và biện pháp khắc phục” của Dương Quỳnh Nga, Đại học Đà Nẵng, năm 2012 trong Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 đưa ra cái nhìn tổng quát về kính ngữ, trong đó bao gồm định nghĩa và vai trò của kính ngữ. Nghiên cứu “ Đặc trưng lịch sự - Đặc trưng văn hóa trong tếng Nhật”, Hoàng Anh Thi.
“Cơ sở Văn hóa Việt Nam” của Trần Ngọc Thêm, năm 1997, đã khái quát về một số loại hình văn hoácùa từng vùng, từng miền hay cách ứng xử trong giao tiếp và những chuẩn mực trong cách xưng hô của người Việt Nam. “Văn hóa và ngôn ngữ giao tiếp của người Việt” của Hữu Đạt, nhà xuất bản Văn hóa thông tin, năm 2000 đề cập đến mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và văn hóa giao tiếp.
Các nghiên cứu nước ngoài: “Keigo Sainyuumon” (敬語再入門) – (Nhập môn về kính ngữ) của tác giả Kikuchi Yasuhito (菊地康人) nhà xuất bản Maruzen (丸善), năm 1996. Sách đã giới thiệu khái quát bước đầu làm quen với kinh ngữ trong tiếng Nhật, một số câu kính ngữ dùng trong ôcng ty, nhà hàng, nhà ga, siêu thị…
“Keigo Huyogen” (敬語表現) – (các biểu hiện của kính ngữ) của ba tác giả Kabaya Hiroshi (蒲谷宏), Kawaguchi Yoshikazu (川口義) và Sakamoto Meguchi (坂本恵), nhà xuất bản Taishuukanshoten (大修館書店), năm 1998, khái quát về mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa người nhỏ tuổi với người lớn tuổi, giữa nhân viên với khách hàng…
Tồn tại, chưa giải thích được mặc dù khó nhưng vẫn tồn tại kính ngữ trong kinh doanh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kính ngữ,
Phạm vi nghiên cứu: lĩnh vực nghiên cứu là văn hóa giao tiếp trong kinh doanh, chủ thể là kính ngữ, không gian là Nhật Bản, dưới góc độ văn hóa-ngôn ngữ.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Hiểu được tiếng Nhật trong kinh doanh đó là không chỉ hiểu ngữ pháp và từ vựng mà là hiểu được mối quan hệ giữa việc sử dụng ngôn ngữ thông qua các mối quan hệ xã hội hay nói cách khác là mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, mà cụ thể là văn hóa giao tiếp trong môi trường kinh doanh.
Ý nghĩa thực tiễn: Nếu thành công, đề tài nghiên cứu sẽ giúp người đọc rõ hơn về kính ngữ, các loại kính ngữ, vị trí của nó trong xã hội Nhật Bản đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh, một lĩnh vực liên quan đến kinh tế.
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch lý, phương pháp tổng hợp, so sánh.
Nguồn tư liệu: sách, các bài viết, báo từ các nguồn.
7. Bố cục
Ngoải phần mở dẫn nhập và kết luận nội dung đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về kính ngữ
Trình bày khái niệm, vị trí, vai trò và hiệu quả trong việc sử dụng kính ngữ; các loại kính ngữ và cách diễn đạt từng loại kính ngữ đó; khái quát mối quan hệ trong kính ngữ.
Chương II: Việc sử dụng kính ngữ tiếng Nhật trong kinh doanh
Chương này trình bày các phương thức cấu tạo nên kính ngữ, các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kính ngữ để từ hiểu rõ hơn cách sử dụng và tầm quan trọng của kính ngữ trong kinh doanh.
Chương III: So sánh kính ngữ tiếng nhật và tiếng Việt, bài học cho Việt Nam.
BÀI TẬP THỰC HÀNH 4:
Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn (trên DĐ công bố danh sách và đường dẫn)
Tài liệu sách
Tiếng Việt
1. Hồ Hoàng Hoa 2001, Văn hóa Nhật những chặng đường phát triển, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
2. Hữu Đạt 2009, Đặc trưng ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp tiếng việt, NXB Giáo dục Việt Nam.
3. Hữu Đạt 2000, Văn hóa và ngôn ngữ giao tiếp của người Việt, NXB Văn hóa Thông tin.
4. Mai Ngọc Chừ 2009, Văn hóa và Ngôn ngữ phương Đông, NXB Phương Đông.
5. Nguyễn Đức Tồn 2008, Đặc trưng văn hóa dân tộc của ngôn ngữ và tư duy, NXB Khoa học xã hôi.
6. Nguyễn Thị Việt Thanh 2000, Ngữ pháp tiếng Nhật, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Trần Ngọc Thêm 1999, Cơ sở Văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Tp. Hồ Chí Minh.
8. Trần Ngọc Thêm 2006, Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam, NXB Tp. HCM.
Tiếng Nhật
9. Kikuchi Yasuhito, Keigo Sainyuumon 1996, 敬語再入門Keigo Sainyuumon (Nhập môn về kính ngữ), NXB Maruzen.
10. Minnano Nihongo tập 2 , Nxb Suriir netword, 1998.
11. Okumuramaki, Kamabuchuuko 2009, Shigoto no nihongo (Japanese for Business), Nxb Kabushiki kaisha Aruku.
12. Kabaya Hiroshi, Kawaguchi Yoshikazu, Sakamoto Meguchi, 1998 Keigo 敬語表現 Huyogen (các biểu hiện của kính ngữ), NXB Taishuukanshoten.
13. Takehito Takano, Mikako Yajima, Keiji Hara, Pratical Business Japanese, Nxb Kabushiki kaisha Aruku, 1993.
Tạp chí
14. Hồ Hoàng Hoa 2002, Từ vựng trong tiếng Nhật, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 1/2002.
15. Trần Sơn, 1996, Đặc điểm lớp từ Hán-Nhật, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, số 3/1996.
16. Trần Sơn, 1999, Kính ngữ trong tiếng Nhật, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản, số 2/1999.
Internet
17. http://nhatban.vn/van_hoa.
18. http://osc.edu.vn/vn/Hoc-Ngoai-ngu/Hoc- ... -Nhat.aspx.
19. http://tailieutiengnhat.com/kiến-thức-tham-khảo/tìm-hiểu-về-định-nghĩa-và-kính-ngữ.
20. http://vi.wikipedia.org/wiki/Tiếng_Nhật. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012.

Sử dụng Document map để sắp xếp dữ liệu:
Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
bebunhonhan
 
Bài viết: 14
Ngày tham gia: Thứ 7 15/02/14 14:52
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi bebunhonhan » Thứ 4 26/02/14 17:48

Cam ơn Gái và Quỳnh đã góp ý cho bài 1+2 của T, T đã chỉnh sửa lại phần sơ đồ cấu trúc các khái niệm.
RANDOM_AVATAR
bebunhonhan
 
Bài viết: 14
Ngày tham gia: Thứ 7 15/02/14 14:52
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 1 lần

KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi bebunhonhan » Thứ 4 12/03/14 20:40

BÀI TẬP 7: Chọn một cặp đối tượng, lập bảng so sánh

Hình ảnh
http://s1367.photobucket.com/user/xucxi_khongcanxeng/media/sosanh_zps1a492deb.png.html
RANDOM_AVATAR
bebunhonhan
 
Bài viết: 14
Ngày tham gia: Thứ 7 15/02/14 14:52
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 1 lần

KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA KINH DOANH NHẬT BẢN

Gửi bàigửi bởi bebunhonhan » Thứ 4 26/03/14 23:50

1. Tìm các định nghĩa hiện có

Kính ngữ theo định nghĩa trong sách ngữ pháp giải nghĩa bằng tiếng Anh “Mina no nihon go II”

Keigo are expressions used to show the speaker’s respect for the listener or the person being referred to. There are the following tree factors that should be considered in deciding the use of Keigo.
(1) When the speaker is junior or lower in social status, he/she uses Keigo to show respect to the person senior or higher in social status.
(2) When the speaker does not have a close acquaintanceship with the listener, as is typical when the speaker first meets the listener, he/she use Keigo to show respect o the listener.
(3) The uchi – soto relationship should also be taken into consideration with regard to the use of Keigo. The speaker’s group such as his/her family and company, ect., are considered as Uchi, and other groups are considered as soto. When the speaker talks about ucho no hito (an insider) to soto no hito (an outsider), the listener is treated like the speaker himself/herself. Therefore, even if the insider is senior or higher in status, the speaker cannot use Keigo in the way that show respect to the insider.

Tạm dịch là: Kính ngữ là những biểu hiện được dùng để chỉ sự kính trọng đối với người nghe hay người được nói tới. Người nói dùng kính ngữ đối với người mà theo quan hệ xã hội thì mình phải biểu thị sự kính trọng. Việc dùng kính ngữ tùy thuộc vào ba yếu tố sau:
(1) Khi người nói là cấp dưới hoặc có địa vị xã hội thấp hơn, anh/cô ta sử dụng kính ngữ để bày tỏ sự kính trọng đối với cấp trên hoặc người có địa vị xã hội cao hơn.
(2) Khi người nói không có quan hệ thân lắm với người nghe, ví dụ như khi mới gặp nhau lần đầu người nói sử dụng kính ngữ để bày tỏ sự kính trọng của mình đối với người nghe.
(3) Mối quan hệ uchi - soto (bên trong – bên ngoài) cũng là yếu tố cần suy tính tới khi dùng kính ngữ.
Nhóm thuộc về người nói chẳng hạn như gia đình hay công ty của anh/cô ta …được xem là uchi (bên trong), và những nhóm khác được xem là soto (bên ngoài). Khi người nói nói về uchi no hito (người bên trong) với soto no hito (người bên ngoài) thì người bên trong này có vị trí tương đương với người nói. Vì vậy, cho dù nếu người bên trong là cấp trên hay người có địa vị cao hơn, người nói không thể dùng kính ngữ theo cách bày tỏ sự kính trọng đối với ngưới bên trong.

Theo định nghĩa của đại từ điển tiếng Nhật, nhà xuất bản Kodansha, năm 1989 (theo Trần Sơn ttrong Kính ngữ trong tiếng Nhật đăng trên tạp chí nghiên cứu Nhật Bản số 2-1999.
Kính ngữ là (1) Từ hoặc cách nói thể hiện sự tôn kính đối với người nghe hoặc nhân vật trong chuyện. (2)Từ hoặc cách nói biểu lộ tình cảm tôn kính, khiêm tốn, lễ phép đối với người nghe. Còn gọi là tôn kính hoặc phép kính ngữ.

Theo sách ngữ pháp (phần kính ngữ) của Hirabayashi Yoshisuke và Hama Yumiko, nhà xuất bản Arakate, in năm 1988
kính ngữ là hình thức biểu hiện làm rõ mối quan hệ con người với nhau thông qua cách sử dụng từ tùy theo mối quan hệ giữa người nói với người nghe, hoặc giữa người nói với nhân vật trong câu chuyện.

Định nghĩa về kính ngữ của tác giả Shibatani (1994) trong Encyclopedia of Language and Linguitis
敬語とは、言葉で表現する主体(書き手、話し手なだ)とその相手(読み手、聞きて)やその話題中の人物との社会的関係(権力の大小)と態度を表す言語表現である。ポライトネスを実現する手段の一つである。

Tạm dịch: Kính ngữ là một dạng biểu hiện ngôn ngữ thể hiện thái độ giữa chủ thể giao tiếp (người nói, người viết) với đối tượng giao tiếp (người đọc, người nghe) hay thể hiện thái độ giữa nhân vật trong chủ đề đó với quan hệ trong xã hội (mức độ thân thiết hay quyền lực ảnh hưởng) biểu hiện bằng ngôn ngữ. Đó là một trong những phương thức biểu đạt sự lịch sự.

2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa

Hình ảnh

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
Đặc trưng giống có 5 loại: những biểu hiện; từ hoặc cách nói thể hiện (biểu lộ); hình thức biểu hiện; một dạng biểu hiện của ngôn ngữ.
Đặc trưng loài:
Định nghĩa trong Minano Nihongo II: chỉ sự kính trọng; trong đại từ điển là sự tôn kính, khiêm tốn, lễ phép; của Shitaba: biểu đạt lịch sự.
Định nghĩa trong Minano Nihongo II: người nghe, người được nói tới; trong đại từ điển: người nghe hoặc nhân vật trong chuyện; Hirabayashi Yoshisuke và Hama Yumiko: người nói với người nghe, hoặc giữa người nói với nhân vật trong câu chuyện; Shibatani: chủ thể giao tiếp (người nói, người viết) với đối tượng giao tiếp (người đọc, người nghe)
Như vậy đặc trưng loài: có 3 tiêu chí
chỉ sự kính trọng, khiêm tốn, lịch sự
chủ thể giao tiếp (người nói, người viết)
đối tượng giao tiếp (người đọc, người nghe)

4. Tìm tất cả các khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng.
Sự kính trọng không những biểu hiện của ngôn ngữ mà còn là biểu hiện của văn hóa như vậy không thể là biểu hiện của ngôn ngữ mà khái quát thành những biểu hiện.
Người nói người viết chính là chủ thể giao tiếp; người nghe, người đọc là đối tượng giao tiếp, vậy cần khái quát hóa chủ thể giao tiếp (người nói, người viết); đối tượng giao tiếp (người nghe, người đọc)
Kính ngữ trong tiếng Nhật bao gồm tôn kính ngữ, khiêm ngường ngữ và từ lịch sự vì vậy tiêu chí thứ 2 của loài là chỉ sự kính trọng (vì trong sự kính trọng đã bao hàm sự khiêm nhường và lịch sự)

5. Xác định đặc trưng giống
là những biểu hiện

6. Xác định đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
• chỉ sự kính trọng
• chủ thể giao tiếp (người nói, người viết)
• đối tượng giao tiếp (người nghe, người đọc)


7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại

Hình ảnh

Sản phẩm cuối cùng:
Kính ngữ là những biểu hiện sự kính trọng của chủ thể giao tiếp (người nói, người viết) với đối tượng giao tiếp (người nghe, người đọc).
RANDOM_AVATAR
bebunhonhan
 
Bài viết: 14
Ngày tham gia: Thứ 7 15/02/14 14:52
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 1 lần

Re: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Thứ 6 28/03/14 12:03

Chào bạn,
Mình có góp ý nhỏ với bài tập định nghĩa của bạn thế này:
Kính ngữ mà bạn đang định nghĩa là kính ngữ biểu hiện trong ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, vậy phần đặc trưng trong sơ đồ bạn nên thêm tiêu chí bắt buộc để đưa vào sản phẩm cuối cùng là: phương tiện biểu hiện là ngôn ngữ (nói và viết), để khu biệt với ngôn ngữ cơ thể, ngôn ngữ xúc cảm. Ví du: đối tượng là người nói vẫn có thể biểu hiện thái độ tôn kính khi cúi đầu, im lặng trước cấp trên của mình (người nghe) trong khi đối thoại; hoặc người nói có thể dùng ngôn ngữ biểu cảm từ ánh mắt, tay... khi bày tỏ thái độ tôn kính hay khiêm nhường. Các biểu hiện ngôn ngữ xúc cảm hay ngôn ngữ cơ thể không được xét vào phần kính ngữ. Do vậy, nội hàm định nghĩa của bạn cần phải khu biệt thêm đặc trưng trên.
Thân ái.
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH

Gửi bàigửi bởi bebunhonhan » Thứ 4 09/04/14 13:19

Cảm ơn Chị Duong Thanh Mai đã góp ý, sau khi xem lại thấy ý kiến của chị rất chính xác và xin sửa lại như sau:

Kính ngữ trong tiếng Nhật là cách diễn đạt ngôn từ được người Nhật dùng khi giao tiếp, là những biểu hiện sự kính trọng của chủ thể giao tiếp (người nói, người viết) với đối tượng giao tiếp (người nghe, người đọc).
RANDOM_AVATAR
bebunhonhan
 
Bài viết: 14
Ngày tham gia: Thứ 7 15/02/14 14:52
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 1 lần

Trang kế tiếp

Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến4 khách

cron