KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH
Bài tập môn: PPNCVHH & VHTKV
Giảng viên: GS.TSKH TRẦN NGỌC THÊM
HV: Nguyễn Thị Thanh Thùy - Lớp CAH đợt 1/2012
BÀI TẬP 1:
1. Chọn cho mình một đề tài
2. Xác định các cặp phạm trù đối lập, các mâu thuẫn trong đối tượng
3. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu từng cặp đối lập đó kiểm tra tính tương hiện, kiểm tra tính tương hóa, kiểm tra tính hướng hòa)
1. Đề tài: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH
2. Mâu thuẫn:
Kính ngữ >< cách nói thông thường
Học và hiểu các mẫu câu kính ngữ >< Việc sử dụng kính ngữ
Môi trường kinh doanh><mội trường phi kinh doanh
3. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu từng cặp đối lập đó kiểm tra tính tương hiện, kiểm tra tính tương hóa, kiểm tra tính hướng hòa
Tương hiện:
Trong văn hóa giao tiếp kinh doanh, bên cạnh việc sử dung cách nói thông thường cần sử dụng kính ngữ để biểu thị sự kính trọng với đối tượng giao tiếp và biểu thị sự khiêm tốn về bản thân mình.
Sử dụng quá nhiều kính ngữ vì quá trang trọng nên gây cảm giác cứng nhắc, khó chịu vì vậy cần sử dụng cách nói thông thường để tạo cảm giác thân thiện hơn, xóa bỏ khoảng cách giữa mọi người.
Tương hóa:
Khi học và hiểu các câu kính ngữ thì sẽ sử dụng kính ngữ một cách dễ dàng.
Khi sử dụng tốt kính ngữ sẽ hiểu rõ hơn về văn hóa Nhật.
Hướng hòa:
Mục tiêu của kính ngữ là thể hiện phẩm chất khiêm nhường của người nói và mang lại thiện cảm cho người đối thoại từ đó tạo hiệu quả trong việc kinh doanh.
BÀI TẬP 2:
Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.
1. Các từ khóa: kính ngữ, tiếng nhật, kinh doanh
KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH
2. Cấu trúc ngữ pháp:
- Danh từ trung tâm: Kính ngữ
- Định tố 1: tiếng Nhật
- Định tố 2: kinh doanh
3. Cấu trúc đề tài: [kính ngữ tiếng Nhật] + [trong kinh doanh]
4. Cấu trúc cấp hệ của các khái niệm

Giảng viên: GS.TSKH TRẦN NGỌC THÊM
HV: Nguyễn Thị Thanh Thùy - Lớp CAH đợt 1/2012
BÀI TẬP 1:
1. Chọn cho mình một đề tài
2. Xác định các cặp phạm trù đối lập, các mâu thuẫn trong đối tượng
3. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu từng cặp đối lập đó kiểm tra tính tương hiện, kiểm tra tính tương hóa, kiểm tra tính hướng hòa)
1. Đề tài: KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH
2. Mâu thuẫn:
Kính ngữ >< cách nói thông thường
Học và hiểu các mẫu câu kính ngữ >< Việc sử dụng kính ngữ
Môi trường kinh doanh><mội trường phi kinh doanh
3. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu từng cặp đối lập đó kiểm tra tính tương hiện, kiểm tra tính tương hóa, kiểm tra tính hướng hòa
Tương hiện:
Trong văn hóa giao tiếp kinh doanh, bên cạnh việc sử dung cách nói thông thường cần sử dụng kính ngữ để biểu thị sự kính trọng với đối tượng giao tiếp và biểu thị sự khiêm tốn về bản thân mình.
Sử dụng quá nhiều kính ngữ vì quá trang trọng nên gây cảm giác cứng nhắc, khó chịu vì vậy cần sử dụng cách nói thông thường để tạo cảm giác thân thiện hơn, xóa bỏ khoảng cách giữa mọi người.
Tương hóa:
Khi học và hiểu các câu kính ngữ thì sẽ sử dụng kính ngữ một cách dễ dàng.
Khi sử dụng tốt kính ngữ sẽ hiểu rõ hơn về văn hóa Nhật.
Hướng hòa:
Mục tiêu của kính ngữ là thể hiện phẩm chất khiêm nhường của người nói và mang lại thiện cảm cho người đối thoại từ đó tạo hiệu quả trong việc kinh doanh.
BÀI TẬP 2:
Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.
1. Các từ khóa: kính ngữ, tiếng nhật, kinh doanh
KÍNH NGỮ TIẾNG NHẬT TRONG KINH DOANH
2. Cấu trúc ngữ pháp:
- Danh từ trung tâm: Kính ngữ
- Định tố 1: tiếng Nhật
- Định tố 2: kinh doanh
3. Cấu trúc đề tài: [kính ngữ tiếng Nhật] + [trong kinh doanh]
4. Cấu trúc cấp hệ của các khái niệm





