BÀI TẬP 4: Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện để thực hiện đề tài NCKHTÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. A.A.Belik 2000: Văn hóa học - Những lí thuyết nhân học văn hóa, tạp chí
2. văn hóa nghệ thuật, Hà Nội.
3. An-phơ-rét Cô-din-gơ 1985: Dân tộc trong lịch sử và trong thời đại ngày nay, Nxb. Thông tin lý luận, Hà Nội.
4. Bế Văn Đẳng 1984: Các dân tộc ít người ở Việt Nam - Các tỉnh phía Nam, Viện Dân tộc học.
5. Bình Nguyên Lộc 1971: Nguồn gốc Mã Lai của dân tộc Việt Nam, Bách bộc, Sài Gòn.
6. Bùi Quang Thắng 2003: Hành trình vào văn hóa học, Nxb. Văn hóa thông tin.
7. Chu Xuân Diên 2001: Văn hóa dân gian - Mấy vấn đề phương pháp luận và nghiên cứu thể loại, Nxb. Giáo dục.
8. Cục thống kê Lâm Đồng, Niên giám thống kê tình hình dân số, dân tộc, kinh tế, xã hội năm 2001, tỉnh Lâm Đồng.
9. Cục thống kê Lâm Đồng, Niên giám thống kê tình hình dân số, dân tộc, kinh tế, xã hội năm 2002, tỉnh Lâm Đồng.
10. Cục thống kê Lâm Đồng, Niên giám thống kê tình hình dân số, dân tộc, kinh tế, xã hội năm 2004, tỉnh Lâm Đồng.
11. Đặng Nghiêm Vạn 2003: Lý luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
12. Đào Duy Anh 2000: Việt Nam văn hóa sử cương, Nxb Hội nhà văn.
13. Đào Duy Anh 2002: Lịch sử Việt Nam - Từ nguồn gốc đến thế kỷ XIX, Nxb. Văn hóa thông tin.
14. Đào Duy Anh 2005: Đất nước Việt Nam qua các đời, Nxb. Văn hóa thông tin.
15. Diệp Đình Hoa 1990: Tìm hiểu làng Việt, Nxb. Khoa học Xã hội.
16. Đinh Gia Khánh 1993: Văn hoá dân gian Việt Nam trong bối cảnh văn hoá Đông Nam Á, Hà Nội.
17. Đinh Văn Liên 1994: Động thái dân số tộc người của các dân tộc ít người ở Nam Bộ Việt Nam, Luận văn Phó Tiến Sĩ Khoa học Lịch sử, TP. Hồ Chí Minh
18. Đỗ Long 2000: Quan hệ cộng đồng và cá nhân trong tâm lý nông dân, Nxb. Khoa học xã hội.
19. Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh, Lê Thanh Hải 2005: Tôn giáo và lý luận xưa và nay, Nxb. Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
20. Đỗ Mười 1996: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, Nxb. Chính trị quốc gia.
21. Đoàn Văn Chúc 1997: Xã hội học văn hóa, Nxb. Văn hóa thông tin, Hà Nội.
22. Đoàn Văn Chúc 2004: Văn hóa học, Nxb. Lao động, Hà Nội.
23. E.B.Tylor 2000: Văn hóa nguyên thủy, tạp chí văn hóa nghệ thuật, Hà Nội.
24. Grant Evans (chủ biên) 2001: Bức khảm văn hóa Châu Á - Tiếp cận nhân học (người dịch: Cao Xuân Phổ), Nxb. Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
25. Khổng Diễn (1995), Dân số và dân số tộc người ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Xã Hội, Hà Nội.
26. Lã Duy Lan 2007: Bản sắc văn hóa người Việt, Nxb. Công an nhân dân.
27. Lê Tấn 1983: Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
28. Leslie A. White (Hoàng Ngọc Hiến lược dịch) 1995: Văn hóa dân gian, số 1- 1995.
29. Lương Ninh 1994: Lịch sử các nước Đông Nam Á, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Mở – Bán công TP. Hồ Chí Minh, Khoa Đông Nam Á học, Tập 1.
30. Lưu Hùng (1996), Văn hóa cổ truyền Tây Nguyên, Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
31. Lý Kim Hoa 1978: “Vài nhận định về tín ngưỡng dân gian Chăm ở Thuận Hải”, Những vấn đề dân tộc hoc ở Miền Nam, tập 2, quyển 2, Viện Khoa học Xã hội tại TP. Hồ Chí Minh.
32. Mạc Đường (cb) 1983, Vấn đề dân tộc ở Lâm Đồng, Sở Văn hóa tỉnh Lâm Đồng xuất bản.
33. Mai Ngọc Chừ 1999: Văn hóa Đông Nam Á, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội.
34. Mai Văn Hai, Mai Kiệm 2003: Xã hội học văn hóa, Nxb. Khoa học xã hội.
35. Nghiêm Thẩm 1962: “Tôn giáo của người Chăm tại Việt Nam”, Quê Hương, số 32-33.
36. Ngô Đức Thịnh 2004: Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa ở Việt Nam, Nxb trẻ.
37. Ngô Đức Thịnh, Chu Thái Sơn (tổ chức biên soạn) (1996), Luật tục Ê Đê.
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
38. Ngô Đức Thịnh, Ngô Văn Lý (2004), Tìm hiểu luật tục các tộc người ở Nam Tây Nguyên, Nhà xuất bản Văn hóa Dân tộc, Hà Nội.
39. Ngô Văn Doanh (1995), Lễ hội bỏ mã Bắc Tây Nguyên, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.
40. Ngô Văn Lệ (2004), Tộc người và văn hóa tộc người, Nxb. Đại học Quốc gia
TP. HCM.
TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI
41. A Scientific Theory of Culture and other essays By Bronislaw Malinowski with a Preface by Huntington cairns.
42. Aymonier E., “Légendes Historiques Chams”, Excursion et Reconnaissances, No 32.
43. Cabaton A. 1907: “Nouvelles recherches sur les Chams”, BEFEO, Paris.
44. Cabaton A. 1971: Les Malais de l’Indochine française, (Conférence), Paris.
45. Colin Bell và Howard Newby 1971: Community Studies (Nghiên cứu cộng đồng).
46. Durand E. 1907: “Les archives des derniers rois Chams”, BEFEO, T. VII.
47. George A. Hillery 1955: “Definition of Community: Areas of Agreement” (Định nghĩa cộng đồng: Những phạm vi thống nhất), Rural Sociology (Xã hội học nông thôn).
48. Gossens 1951: “Village Cham au Cambodge: Chrui-Changva”, Indochine Sud Est Asiatique, No 20-21, Hanoi.
49. Labussière M. 1880: Les Chams et les Malais de l’ arrondissement de
Châu Đốc, Exc. et Rec., No 6.
50. Manguin. P.Y. 1979: “L’Introduction de l’ Islam au Campa”, BEFEO, No LXVI.
51. Maspero G. 1982: Le Royaume De Champa, Paris et Bruxelles.
52. Mohamad Zain Musa, Nik Hassan Suhaimi Nik Abdul Rahman 2003 : Masyarakat Cam Sepanjang zaman, Association of Malaysia archeologists.
53. Ner, M. 1994: “Les Musulmans de l’Indochine française”, BEFEO, No XLI.
54. Po Dharma 1998, Kuala Lumpur, Malaysia.
55. Robert Nisbet 1966: The Sociological Tradition (truyền thống xã hội học).
56. Roux J.P. 1958: L’Islam en Asie, Paris, Payot.
TÀI LIỆU INTERNET
57. Dân tộc Chăm,
http://www.mattran.org.vn/DatnuocVN58. Dân tộc Chu Ru,
http://www.lamdong.gov.vn59. Lê Văn Hảo, Xứ Chăm - người Chăm và quá trình giao lưu tiếp biến văn hóa Chăm - Việt,
http://chimviet.free.fr/dantochoc/60. Nguyễn Văn Huy, Nhận lại anh em, tìm lại bạn bè,
http://www.maiyeuem.net61. PGS.TS Ngô Hữu Thảo, Công tác tôn giáo hiện nay – một số vấn đề đặt ra từ hệ thống chính trị của nước ta,
http://btgcp.gov.vn/Plus.aspx/vi/News/38/0/240/0/1233/62. Phan Quốc Anh, Đôi nét ảnh hưởng của tôn giáo An Độ đối với Chăm Bà La Môn Ninh Thuận,
Http://www.ninhthuanpt.com.vn63. Thông Thanh Khánh, « Hình tượng kút trong cuộc sống tín ngưỡng dân tộc Chăm »,
http://www.quangduc.com/lichsu/19champa11.html