SVTH: Trịnh Thị Khánh Giang
Lớp: Cao học Văn hóa học K14A
Bài tập 1:
1. Tên đề tài: “Hôn nhân khác tôn giáo tại Việt Nam dưới góc nhìn văn hóa học”
2. Các cặp phạm trù đối lập:
- Hôn nhân khác tôn giáo >< Hôn nhân cùng tôn giáo
- Quan điểm hôn nhân khác tôn giáo truyền thống >< Quan điểm hôn nhân khác tôn giáo hiện nay
- Giữ đạo >< cải đạo
3. Vận dụng phương pháp dịch lý:
• Tính tương hiện:
Hôn nhân là kết quả của tình yêu, xây dựng trên cơ sở tự nguyện của 2 người và phù hợp với quy định pháp luật. Những cuộc hôn nhân cùng tôn giáo thường hạnh phúc, thuận lợi hơn so với những cuộc hôn nhân khác tôn giáo chính vì thế mà hôn nhân cùng tôn giáo luôn là đích đến của những cuộc hôn nhân khác tôn giáo.
Hôn nhân khác tôn giáo ngày xưa là một điều không thể chấp nhận và bị lên án mạnh mẽ, nhưng vẫn có một số ít người vượt qua những rào cản để bảo vệ hạnh phúc cá nhân, nhằm hướng đến sự tự do hôn nhân như ngày nay. Hôn nhân khác tôn giáo hiện nay được quan niệm cởi mở, chấp nhận hơn nhưng những thống kê về tình trạng ly hôn do khác tôn giáo khiến nhiều người vẫn duy trì định kiến về những cuộc hôn nhân khác tôn giáo.
Những cuộc hôn nhân khác tôn giáo giữa những đôi vợ chồng (1 bên có đạo - 1 bên không; 1 bên theo đạo này - 1 bên theo đạo khác), chính vì thế ai cũng muốn bảo vệ tôn giáo của mình và luôn có xu hướng làm cho đối phương cải đạo giống mình. Mặc khác, niềm tin tôn giáo là một điều thiêng liêng và khó lý giải, nên khi một ai đó cố gắng thay đổi đức tin của mình thì họ càng ra sức bảo vệ tôn giáo của mình đang tin theo.
• Tính tương hóa:
Nếu quá bảo thủ, không chấp nhận những cuộc hôn nhân khác tôn giáo thì tôn giáo vô tình tạo ra những rào cản hạn chế hạnh phúc của con người.
Nếu chấp nhận hôn nhân khác tôn giáo thì bản thân những tín đồ lại đánh mất sự thiêng liêng trong niềm tin tôn giáo.
• Tính hướng hòa:
Cuộc hôn nhân khác tôn thường không dẫn đến hạnh phúc nhưng cũng không hẳn hôn nhân cùng tôn giáo sẽ được hạnh phúc. Chính vì thế hôn nhân khác tôn giáo hay cùng tôn giáo luôn đặt hạnh phúc lứa đôi là trọng yếu.
Bài tập 2:
1. Có 3 từ khóa: hôn nhân, khác tôn giáo, văn hóa học.
2. Cấu trúc ngữ pháp: Hôn nhân khác tôn giáo (danh từ trung tâm); Việt Nam (định tố); dưới góc nhìn văn hóa học (định tố)
3. Cấu trúc cấp hệ của các đối tượng







