: QUẢN LÝ HTV TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

: QUẢN LÝ HTV TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG

Gửi bàigửi bởi Billy » Thứ 2 10/03/14 11:03

HV: Trương Văn Minh
Lớp: NCS – K3 (VHH)
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

GV: GS.TSKH Trần Ngọc Thêm

BÀI TẬP 1+2:
1. Chọn cho mình một (phạm vi) đề tài và xác định (các) cặp phạm trù đối lập (các mâu thuẫn).
2. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu (từng) cặp đối lập đó (kiểm tra tính tương hiện, kiểm tra tính tương hóa, kiểm tra tính hướng hòa…).
3. Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc đề tài.
BÀI LÀM

Đề tài: QUẢN LÝ ĐÀI TRUYỀN HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG


1. Xác định các cặp phạm trù đối lập
1.1. Quản lý (vì những mục tiêu nào đó)>< các hiện tượng tự phát (nằm ngoài các mục tiêu)
1.2. Tính đại chúng (Popular )>< Tính tinh hoa (Elite, High )
1.3. Các sản phẩm truyền hình truyền thống><các sản phẩm nghe nhìn phi truyền thống (new media)
2. Phân tích từng cặp phạm trù đối lập
2.1. Tính tương hiện
2.1.1. Quản lý và tự phát
Trong quản lý luôn tiềm ẩn những hành động tự phát:
Quản lý là một lĩnh vực rất rộng gắn liền với con người và các hoạt động của con người. Nếu buông lỏng quản lý, lập tức sẽ xuất hiện những hiện tượng tự phát. Đối với hoạt động truyền hình, quản lý nhằm tới mục đích đem tới cho khán giả những sản phẩm truyền hình đáp ứng các mục tiêu thông tin, giáo dục và giải trí. Riêng ở Việt Nam sản phẩm truyền hình còn phải đáp ứng mục tiêu tuyên truyền theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam. Quản lý truyền hình vì thế sẽ hạn chế những hiện tượng chệch hướng khỏi mục tiêu, không đạt mục tiêu hoặc vượt quá giới hạn mong muốn của mục tiêu.
Trong những hiện tượng tự phát vẫn có những yếu tố hướng tới những mục tiêu rõ rệt
Loại trừ những hành động có chủ đích nhằm đi ngược lại với mục tiêu quản lý của một cơ quan truyền thông, các hiện tượng tự phát khác trong nội bộ cơ quan truyền thông như giật gân, câu khách, thương mại hóa..hoặc ở trên không gian mạng như ăn cắp bản quyền, chiều theo thị hiếu số đông, tạo scandal…cũng nhắm tới mục tiêu phục vụ nhu cầu giải trí và nhu cầu giao tiếp, tự khẳng định bản thân của công chúng…
Những hiện tượng này nhiều khi cũng phục vụ mục tiêu thu hút khán giả của một chương trình nào đó như thường thấy trong các chương trình truyền hình thực tế gần đây.
2.1.2. Văn hóa đại chúng và văn hóa tinh hoa
Trong văn hóa tinh hoa luôn luôn có những nét tinh túy của các hình thức văn hóa thuộc về quần chúng
Nếu không có những tác phẩm của nhà văn Anh Daniel Defoe (1660-1731) hay nhà văn Nga Matvei Komarov (1730-1812) được viết bằng thứ ngôn ngữ trong sáng, rõ ràng và giản dị cho giới bình dân thì sẽ không có tiền đề cho những nền văn học Anh và Nga rực rỡ sau này. Nếu không có điệu dân vũ allemande của Đức xuất phát từ Áo thì giới quý tộc Pháp đâu có điệu nhảy Valse cuốn hút.
Trong văn hóa đại chúng ngày nay, các hình thức của văn hóa tinh hoa xuất hiện ngày càng nhiều
Cách tiếp cận hậu hiện đại cho rằng ranh giới giữa văn hóa tinh hoa và văn hóa đại chúng ngày càng mờ dần. Đó cũng chính là một trong những biểu hiện của tính tương hiện của hai khái niệm văn hóa vốn được xem là “đối lập”. Các chương trình truyền hình thực tế về tài năng ca hát gần đây đã đem loại hình “opera” vào thành các vòng thi đấu như “The Ultimate Entertainer – Tuyệt định tranh tài” (HTV7-Tháng 4-2014), hay làm tiêu chí cho các ca sĩ tranh tài như “The oprera star- Tranh tài đỉnh cao” (VTV3 – 2013)…

2.1.3. Các sản phẩm của Đài truyền hình và các sản phẩm nghe nhìn của new media.
Truyền hình đầu thế kỷ XXI khác hẳn với truyền hình thế kỷ XX nhờ tính hội tụ của công nghệ. Các bản tin thời sự chính thống của truyền hình xuất hiện ngày càng nhiều các video clip của khán giả gởi tới bằng điện thoại di động thông qua mạng xã hội. Trong khi đó các chương trình truyền hình có thể được cư dân mạng theo dõi qua hình thức OTT khi được post trên trang Youtube…
2.2. Tính tương hóa
2.2.1.Quản lý và “vượt rào” tự phát
Quản lý một cách nguyên tắc và cứng nhắc dễ dẫn tới hiệu ứng ngược, không đạt được mục tiêu, làm nảy sinh sai phạm.
Trong truyền hình, những quy định không xuất phát từ thực tế mặc dù có thể đạt kết quả về mặt số lượng nhưng chất lượng thường không đạt yêu cầu. Quy định tỷ lệ phim truyện Việt Nam phải đạt 50% giờ phát sóng phim truyện đã tạo ra cơn sốt sản xuất và phát sóng phim Việt Nam mặc dù chưa đủ điều kiện về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực. Kết quả là phim Việt Nam ngày càng dở, ít thu hút người xem như ban đầu, đồng thời việc chạy theo số lượng đã làm phát sinh một số sai phạm trong quản lý.
Những hành động “vượt rào” vì mục đích cải tiến, đổi mới thường đem lại hiệu quả tích cực làm thay đổi quan niệm quản lý
Lịch sử Việt Nam đã từng có nhiều trường hợp như vậy và điển hình nhất là “sáng kiến” khoán hộ của Kim Ngọc trong sản xuất nông nghiệp. Đài Truyền hình TP.HCM cũng đã từng mạnh dạn kêu gọi các doanh nghiệp tài trợ để tổ chức cuộc đua xe đạp tranh Cúp Truyền hình từ năm 1989 (thời điểm đài phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách Nhà nước) đã mở đầu cho xu hướng “xã hội hóa” trong lĩnh vực văn hóa, thể thao để Nhà nước chính thức khuyến khích đẩy mạnh từ năm 1997.
2.2.2. Tính đại chúng và tính tinh hoa
Nếu xét tính hệ thống, ngay trong nội bộ truyền thông đại chúng hay các phương tiện truyền thông đại chúng cũng tồn tại cặp phạm trù đối lập tinh hoa và đại chúng ( mang tính quần chúng nhiều hơn, trẻ hơn, mau thay đổi hơn). Khi bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam, truyền thông internet và các hoạt động báo chí trên mạng được coi là không chính thống mặc dù đó là một hoạt động ngày càng đại chúng. Các thông tin từ internet thường được báo chí chính thống (tự xem là tinh hoa) không tin tưởng và không dùng làm cơ sở để tác nghiệp. Trước sự lớn mạnh của công nghệ số, hoạt động truyền thông trên mạng đã hình thành xu hướng We-media và Citizen –Journalism trên thế giới. Tại Việt Nam, báo mạng ngày càng phát huy những mắt tích cực (nhanh, tương tác cao, có khả năng hội tụ báo in, báo nói và báo hình…) và theo định hướng báo chí Việt Nam đến năm 2020, loại hình báo mạng (dĩ nhiên do các cơ quan báo chí quản lý) sẽ là lực lượng chủ yếu.
Ngược lại một ví dụ dễ thấy cho sự tương hóa từ tinh hoa tới đại chúng là trường hợp đầu tư sản xuất các chương trình truyền hình thực tế. Nhà sản xuất sẵn sàng bỏ tiền mời cho được các đạo diễn hàng đầu, các nhạc sĩ nổi tiếng trong giới Showbiz, thậm chí các chính khách tham gia chương trình nhằm mục đích thu hút nhiều càng nhiều khán giả thuộc nhiều phân khúc khác nhau càng tốt.

2.2.3, Các sản phẩm truyền hình truyền thống và phi truyền thống.
Dẫn lại ví dụ về các sản phẩm truyền hình và các sản phẩm OTT. Các chương trình truyền hình đỉnh cao, thu hút khán giả sẽ được cư dân mạng (Internet users) post lên các trang mạng tạo thành cơn sóng view, like rầm rộ trên mạng. Ngược lại các đoạn video clip trên mạng gây ấn tượng sẽ được các nhà sản xuất truyền hình góp nhặt xây dựng thành các chương trình truyền hình như “Just for fun”…
2.3. Tính hướng hòa
2.3.1.Việc quản lý truyền hình thật ra là tìm giải pháp để tận dụng và khai thác nhiều vấn đề thực tiễn đang diễn ra nhằm mục đích hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan truyền thông trong lĩnh vực tuyên truyền đồng thời thỏa mãn nhu cầu thông tin, học tập nâng cao trình độ và giải trí của công chúng khán giả.
2.3.2. Ranh giới giữa tính tinh hoa và tính đại chúng trong truyền thông thật ra không rõ ràng. Thứ nhất bản chất của truyền hình là đại chúng vì nó ra đời để phục vụ đại chúng. Thứ hai, ngoài những học giả và những nhà chuyên môn về truyền hình, đa số công chúng đều coi truyền hình là một dạng văn hóa tinh hoa (vì các hoạt động của nó nằm ngoài tầm hiểu biết và sinh hoạt hàng ngày của họ). Truyền hình có sức hút khá đặc biệt kiểu “người xa lạ- thân quen”. Truyền hình mà không hướng tới đại chúng sẽ đánh mất khán giả. Nhưng nếu truyền hình lại quá dễ dãi trong việc hoàn thiện chính mình, trong cách “tạo ra hào quang” trong mắt khán giả để xây dựng thương hiệu, hình ảnh, diện mạo…thì cũng sẽ nhanh chóng bị lu mờ .
2.3.3. Sản phẩm của truyền hình đang bị cạnh tranh ngay trên “mảnh đất của mình” (màn hình tivi truyền thống trong nhà) một khi công nghệ hội tụ multi-screen cho phép chia nhỏ màn hình để khán giả theo dõi nhiều nguồn truyền thông khác nhau trên các hạ tầng phát sóng khác nhau. Ngoài ra truyền hình còn bị công nghệ OTT (theo dõi các đoạn video trên internet) giành mất khán giả và tạo cho khán giả thói quen “xài hàng nhái”, “hàng kém chất lượng” khi họ ngày càng hứng thú với việc xem các chương trình truyền hình được post lên mạng (công bằng mà nói kiểu xem này cho họ quyền chủ động về mặt thời gian và cách xem cộng với nhiều chức năng tương tác). Không thể cấm khán giả xem truyền hình qua mạng cũng không thể thủ tiêu thú vui xem truyền hình mang tính cộng đồng với chiếc màn hình to lớn đặt ở phòng khách.Truyền hình tương lai phải hướng đến việc dung hòa giữa truyền thông cũ và truyền thông mới, giữa yếu tố cố định về mặt nhu cầu là“nội dung” và yếu tố thay đổi liên tục về cung cấp là “công nghệ”.
3. Lập cấu trúc đề tài
3.1. Các từ khóa
Đề tài trên có ba từ khóa:
Quản lý, Đài truyền hình TP.HCM từ góc nhìn văn hóa đại chúng

3.2. Cấu trúc ngữ pháp
Quản lý: Danh từ trung tâm
Đài Truyền hình TP.HCM: Định tố 1
Văn hóa đại chúng: Định tố 2

3.3. Cấu trúc đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý truyền hình
Giới hạn nghiên cứu: Đài TP.HCM
3.4. Cấu trúc cấp hệ

Hình ảnh

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Billy
 
Bài viết: 4
Ngày tham gia: Thứ 5 13/02/14 15:26
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: : QUẢN LÝ HTV TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG

Gửi bàigửi bởi Billy » Thứ 4 12/03/14 10:36

Bài 3: Vận dụng tất cả những gì đã học để định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết cho đề tài đã chọn
BÀI LÀM

Đề tài: QUẢN LÝ ĐÀI TRUYỀN HÌNH TP. HỒ CHÍ MINH NHÌN TỪ GÓC ĐỘ VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG

Bài 3:
ĐỊNH VỊ ĐỐI TƯỢNG
Chủ thể: Hoạt động quản lý của Đài Ttruyền hình TP. Hồ Chí Minh
Không gian: TP.HCM và vùng lân cận
Thời gian: trong 5 năm trở lại đây
LẬP ĐỀ CƯƠNG
1. Lý do chọn đề tài:
Truyền hình đã chứng tỏ vị trí và tầm quan trọng của nó trong lĩnh vực truyền thông và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa của đại đa số quần chúng. Truyền hình là một phương tiện thông tin đại chúng gắn liền với văn hóa đại chúng. Việc nghiên cứu và quản lý các hoạt động truyền hình như là một lĩnh vực của văn hóa đại chúng (một bộ phận của văn hoá) sẽ góp phần cho những định hướng văn hóa cấp thời và lâu dài vừa có ý nghĩa về mặt khoa học vừa có ý nghĩa về mặt thực tiễn nhất là trong thời kỳ mới của đất nước.
2. Mục đích nghiên cứu
-Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa truyền hình và văn hóa đại chúng (truyền hình vừa là một hình thức của văn hóa đại chúng vừa là một phương tiện của văn hóa đại chúng) -Tìm ra những giải pháp về quản lý phù hợp với mục tiêu hướng tới những nhu cầu thực sự của công chúng khán giả
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
- Lịch sử nghiên cứu truyền hình trên thế giới theo các nhóm quan điểm
-Nghiên cứu quản lý truyền hình tại Việt Nam trên các lĩnh vực báo chí học, xã hội học, kinh tế học…nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về một trung tâm truyền hình từ góc độ văn hóa học

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý truyền hình, trường hợp của Đài Truyền hình TP. Hồ Chí Minh
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Thời gian: Trong 5 năm trở lại đây với sự phát triển của truyền hình cùng với sự thay đổi cách thức tiếp nhận của khán giả
4.2.2. Không gian: Khu vực phục vụ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1. Ý nghĩa khoa học:
- Chứng minh cho thực tế khách quan về xu hướng văn hóa đại chúng đang ảnh hường đến hoạt động của truyền hình đồng thời
-Góp phần định hướng chiến lược phát triển truyền hình trong giai đoạn mới
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
-Góp phần xây dựng định hướng chiến lược cho Đài Truyền hình TP. Hồ Chí Minh.
- Kết quả đề tài có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các môn: Văn hóa truyền thông, Quản lý văn hóa

6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống- loại hình - Phương pháp cấu trúc
- Phương pháp lịch sử
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp điều tra xã hội học. - Phương pháp quan sát tham dự 7. Bố cục
DỰ KIẾN CÁC CHƯƠNG, MỤC
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐÀI TRUYỀN HÌNH TP. HỒ CHÍ MINHTỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG
1.1.Khái niệm
1.1.1.Văn hóa đại chúng
1.1.1.1. Các hình thức văn hóa mang tính quần chúng
1.1.1.2. Quá trình hình thành khái niệm văn hóa đại chúng
1.1.2.Truyền hình
1.1.2.1. Hoàn cảnh ra đời và phát triển của truyền hình thế giới
1.1.2.2. Quản lý hoạt động truyền hình
1.2. Các quan điểm chính trong nghiên cứu truyền hình tác động đến việc quản lý truyền hình gắn liền với văn hóa đại chúng
1.2.1. Nhóm các quan điểm phê phán (critical theory)
1.2.2. Nhóm các quan điểm tán thưởng
1.2.3. Quan điểm Xô-Viết
1.2.4. Trường phái “nghiên cứu văn hóa” (cultural studies) với các quan điểm mở và thoáng đối với truyền thông đại chúng
1.3. Các vấn đề thực tiễn của truyền hình thế giới và Việt Nam trong bối cảnh phát triển của văn hóa đại chúng
1.3.1. Các giai đoạn phát triển của truyền hình thế giới gắn liền với những quan điểm về quản lý truyền hình
1.3.1.1. Chiến tranh thế giới thứ II thúc đẩy sự phát triển của truyền hình
1.3.1.2.Sự bùng nổ của truyền hình sau chiến tranh và nỗi lo “hiệu ứng” xấu
1.3.1.3. Truyền hình ngày càng tạo ra nhiều thông điệp để khán giả lựa chọn
1.3.1.4. Sự tiếp nhận của khán giả quyết định việc hoàn tất một chu kỳ truyền thông
1.3.1.5. Truyền hình trong bối cảnh “văn hóa hội tụ” của thế kỷ XXI
1.3.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý truyền hình ở Việt Nam theo hướng tiếp cận văn hóa đại chúng
1.3.2.1. Truyền hình trong giai đoạn 1966-1975 với các yếu tố của văn hóa đại chúng tương phản giữa hai miền
1.3.2.2. Nhận dạng văn hóa đại chúng giai đoạn 1966-1975 cùng với nội dung chương trình truyền hình
1.3.2.3. Giai đoạn 1975-1986 và sự tiếp biến văn hóa Xô-viết
1.3.2.4. Giai đoạn đổi mới, hội nhập và phát triển từ năm 1986 đến nay
1.3.2.4. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Chương 2: Thực trạng việc quản lý HTV theo tiêu chí đáp ứng những nhu cầu văn hóa của công chúng
2.1. Quản lý hành chính nhà nước
2.1.1. Mô hình quản lý hành chính nhà nước về truyền hình
2.1.1.1. So sánh các mô hình quản lý nhà nước về truyền hình trên thế giới
2.1.1.2. Đặc điểm mô hình quản lý nhà nước về truyền hình tại Việt Nam
2.1.2. Mô hình quản lý nhà nước của Đài Truyền hình TP.HCM
2.1.2.1. Quản lý nhà nước Đài TH. TP.HCM trong các giai đoạn phát triển của đất nước
2.1.2.2. Quản lý nhà nước Đài TH. TP.HCM
2.2. Quản lý sản xuất nội dung
2.2.1.Quản lý sản xuất nội dung theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí
2.2.2.Quản lý nội dung các chương trình tự sản xuất
2.2.3. Quản lý nội dung các chương trình xã hội hóa
2.2.4. Quản lý sản xuất OTT (các chương trình phát trên mạng)
2.3.Quản lý kỹ thuật, công nghệ
2.3.1.Chuẩn hóa thiết bị sản xuất
2.3.2. Quy trình số hóa hạ tầng truyền dẫn phát sóng
2.3.3. Đa dạng hóa phương thức tiếp nhận của công chúng
2.4. Quản lý dịch vụ
2.4.1. Thị trường truyền hình TP.HCM và nhu cầu văn hóa của công chúng
2.4.1.1.Thị trường truyền hình trả tiền
2.4.1.2. Thị trường cung cấp và gia công sản phẩm truyền hình
2.4.1.3.Phân khúc thị trường truyền hình TP.HCM theo nhu cầu văn hóa của công chúng
2.4.2.Các khía cạnh văn hóa đại chúng của thị trường truyền hình TP.HCM
Chương 3 :Hệ quả của việc quản lý HTV hướng đến nhu cầu hưởng thụ văn hóa của công chúng
3.1.Những hệ quả tích cực của hoạt động quản lý
3.2.Những hạn chế của hoạt động quản lý
3.3.Nguyên nhân của hạn chế và những vấn đề đặt ra cho HTV trong hoạt động quản lý từ góc nhìn văn hóa đại chúng
Chương 4:Dự báo xu hướng tiếp nhận của khán giả truyền hình trong bối cảnh mới của văn hóa đại chúng và những đề xuất quản lý truyền hình trong thời gian tới
4.1. Dự báo khả năng biến đổi của các nhân tố tác động 4.1.1. Những tác động của công nghệ 4.1.2. Sự hội tụ của văn hóa đại chúng 4.1.3. Sự thay đổi cơ cấu dân số 4.2. Sự vận động của truyền hình Việt Nam 4.2.1. Kỹ thuật và công nghệ
4.2.2. Nội dung
4.2.3. Dịch vụ
4.3. Cơ hội và thách thức trước xu hướng thay đổi trong môi trường truyền thông và trong nhu cầu tiếp nhận của khán giả
4.3.1. Cơ hội cho các đài truyền hình
4.3.2. Cơ hội cho công chúng khán giả
4.3.3. Thách thức đối với truyền hình
4.3.4. Thách thức đối với khán giả
4.4. Đề xuất một số giải pháp

Bài 4: Nguồn tài liệu tham khảo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
+ Sách chuyên khảo:
1. Ban biên soạn Trần Văn Giàu 1998: 300 năm Sài Gòn-Thành phố Hồ Chí Minh. –H.: Nxb Chính trị Quốc gia.
2. Bùi Đức Tịnh 1999: Lược khảo ấy nguồn gốc địa danh Nam Bộ. – Tp.HCM: NXB Văn nghệ Tp.HCM.
3. Bùi Biên Hòa (chủ biên) 1998: Con người trong kỷ nguyên thông tin– H.: Thông tin Khoa học xã hội.
4. Bùi Hoài Sơn 2006: Dư luận xã hội. – H.: Nxb Văn hóa Thông tin.
5. Bùi Hoài Sơn 2008, Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hóa xã hội ở Việt Nam. – H.: Nxb Khoa học xã hội.
6. Bùi Quang Xuân 2005: Một số vấn đề về văn hóa hiện nay. – ĐN : Nxb Tổng hợp Đồng Nai.
7. Breton, Philippe; Proulx, Serge (Vũ Đình Phòng dịch) 1996: Bùng nổ truyền thông: Sự ra đời một ý thức hệ mới. –H.: Nxb Văn hóa Thông tin.
8. Dương Phú Hiệp, Nguyễn Duy Dũng (chủ biên) 1998: Những thay đổi về văn hóa, xã hội trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở một số nước châu Á. – H.: Nxb Khoa học xã hội.
9. Dương Trung Quốc, Nguyễn Đình Đầu 1998: Sài Gòn xưa– H.: Nxb Văn hóa dân tộc; T/c Xưa và nay.
10. Đặng Quang Thành, Lưu Hoàng Chương, Phan Công Khanh 2002: Một số vấn đề về văn hóa và lý luận văn hóa hiện nay. – H.: Nxb Giáo dục.
Tiếng Anh
+ Sách chuyên khảo
120. Allen, Robert C. and Annette Hill (ed.) 2004: The Television Studies Reader New York: Routledge.
121. Andersen, Robin 1995: Consumer Culture and TV Programming. – Westview Press.
122. Ang, Ien 1995: Living Room Wars. London: Routledge.
123. Ang, Ien 1993: Desperately Seeking The Audience. London: Routledge.
124. Ang, Ien 1985: Watching Dallas. London: Methuen.
125. Baldwin, Elaine; Longhurst Brian 1999: Introducing cultural studies.- Hertfordshire .
126. Beng Huat Chua, Koichi Iwabuchi 2008: East Asian Pop Culture: Analysing the Korean Wave. – Hong Kong: Hong Kong University Press.
127. Bennett, Andy 2001: Cultures of popular music.Buckingham [England]; Philadelphia : Open University Press.
Các trang web:
303. http://www.ucalgary.ca/applied_history/tutor/popculture
304. http://www.wsu.edu/~amerstu/pop/
305. http://www.wsu.edu/~amerstu/pop/tele
306. http://www.uiowa.edu/~commstud/resources/POP-Culture
307. http://www.theory.org.uk
308. tvcenter.syr.edu
309. http://www.americanpopularculture.com/television.
310. http://www.library.ohiou.edu/sub
RANDOM_AVATAR
Billy
 
Bài viết: 4
Ngày tham gia: Thứ 5 13/02/14 15:26
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: : QUẢN LÝ HTV TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG

Gửi bàigửi bởi Billy » Thứ 4 02/04/14 9:20

Bổ sung Document map

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Billy
 
Bài viết: 4
Ngày tham gia: Thứ 5 13/02/14 15:26
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: : QUẢN LÝ HTV TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG

Gửi bàigửi bởi Billy » Thứ 4 02/04/14 9:31

Bài tập 5+6
ĐỊNH NGHĨA “ Quản lý”

1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có
- Hoàng Phê 2006, Từ điển tiếng Việt. Trung tâm từ điển ngôn ngữ, tr.800: Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
- Wikipedia: “đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thức và giá trị vô hình)”.
Xem bảng so sánh các định nghĩa
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
Theo đặc trưng giống, không rõ ràng khi chỉ đề cập tới hành động : tổ chức và điều khiển (Hoàng Phê 2006) và tính chất của hành độnglà đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng (Wikipedia). Tuy nhiên cả hai đều là hoạt động của một nhóm người ( từ 2 người trở lên mới có hoạt động quản lý) nên có thể xac định dặc trưng giống là hoạt động của một nhóm người
Theo đặc trưng loài, có thể sử dụng các hành động và tính chất hành động của 2 định nghĩa để xác định dặc trưng loại thứ nhất là hoạt động mang tính tổ chức và hệ thống
Cả hai đều có tiêu chí là nhằm đạt được mục tiêu. Tuy nhiên mục tiêu chưa thống nhất. Loại 1 nêu mục tiêu nói chung quá khái quát . Loại 2 nêu mục tiêu kinh tế thì quá cụ thể. Mục tiêu của quản lý cần khái quát và chính xác hóa.
Như vậy, có thể tiếp thu: đặc trưng giống “hoạt động của nhóm người”, phạm trù của 2 đặc trưng loài là “mục tiêu”
Cần chỉnh sửa, khái quát hóa và chính xác hóa nội dung 2 đặc trưng loài.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
Mục tiêu của hoạt động của các nhóm người không phải lúc nào cũng giống nhau giữa chủ thể tổ chức, điều khiển và khách thể chịu sự tổ chức, điều khiển. Chủ thể và khách thể không cùng lợi ích thì hoạt động này là “cai trị”, “thống trị”
Chủ thể và khách thể của hoạt động này cùng có lợi ích nhưng không nhắm tới những mục tiêu mang tính xã hội thì hoạt động này “tự phát”, vô tổ chức. Ví dụ hoạt động nội bộ của một nhóm vô gia cư nhằm đi xin tiền để để kiếm sống.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là hoạt động thuộc về nhóm người
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
1) Đạt được mục tiêu khác nhau nhưng không đạt được lợi ích của nhóm (cai trị, trừng phạt)
2) Đạt được lợi ích của nhóm nhưng không có mục tiêu rõ ràng có ý nghĩa xã hội (tự phát, vô chính phủ)
Sản phẩm sơ bộ: “Quản lý là hoạt động thuộc về nhóm người mang tính tổ chức và hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu có ý nghĩa xã hội và lợi ích của nhóm”.
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại


Chỉnh sửa lại : Đảo cụm từ có tính tổ chức và hệ thống lên trên để tăng tính khoa học.
Thêm hai từ người đó và lợi ích của nhóm để tránh hiểu lầm khái niệm “lợi ích nhóm”.
Sản phẩm cuối cùng:


Quản lý là hoạt động có tính tổ chức và hệ thống của một nhóm người nhằm đạt được những mục tiêu đề ra trong đó có lợi ích của nhóm người đó.



Hình ảnh
Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Billy
 
Bài viết: 4
Ngày tham gia: Thứ 5 13/02/14 15:26
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần


Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến4 khách

cron