gửi bởi nguyendinhchien1971 » Chủ nhật 02/11/14 10:00
HVCH: Nguyễn Đình Chiến - MÃ HVCH 0305151221
Bài tập 3:
Vận dụng kiến thức đã học để định vị đối tượng trong cuốn “Văn hoá người Việt vùng Tây Nam Bộ”
1. Xác định từ khoá: có 3 từ khoá Văn hoá - Người Việt – Vùng Tây Nam Bộ
2. Cấu trúc ngữ pháp: Văn hoá là danh từ trung tâm; Người Việt là định tố 1; Vùng Tây Nam Bộ là định tố 2
3. Định vị đề tài trong K-C-T. Trong đó: K là không gian; C là chủ thể ; T là thời gian
Đặc trưng Vùng văn hoá Tây Nam Bộ Vùng văn hoá Đông Nam Bộ
K Địa hình -Đồng bằng phù sa ngọt lớn nhất nước
-Vùng có độ cao thấp nhất nước
-Hệ thống kênh rạch chằng chịt -Nơi chuyển tiếp từ vùng núi xuống đồng bằng
-Vùng có độ cao tương đối
-Hầu như không có phù sa
Biển -Biển nông ở phía đông, sâu ở phía tây
-Hải sản phong phú. Giao thông thuận tiện -Biển sâu. Dầu khí nhiều. Nhiều bãi biển đẹp
-Kết nối với tuyến đường biển quốc tế
Khí hậu -Gió mùa cận xích đạo: Có 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô). Nhiệt độ trung bình khoảng 270C. Lượng mưa trung bình 1.935 mm/năm
-Hầu như không có thiên tai
Tính đô thị / NT Mang đậm nét văn hoá nông thôn Mang đậm nét văn hoá đô thị
C Tộc người -Chủ thể là người Việt
-Tộc Khmer, Hoa, Chăm… -Chủ thể là người Việt
-Tộc Hoa, Xtieng, Chơ-ro, Mạ, Chăm, Khmer…
Mật độ dân số Tương đối cao: 426 người/km2 Rất cao: 617 người/km2
Phương tiện giao tiếp Phương ngữ Nam Bộ
T Quá trình hình thành và ph.tr -Khoảng TK XVII-XVIII, định hình rõ nét vào cuối TKXVIII -Khoảng TKXVII, định hình rõ nét vào cuối TKXVII-đầu TKXVIII
Hoạt động của chủ thể -Trồng lúa nước chiếm diện tích lớn nhất nước
-Trồng cây ăn trái
-Nuôi trồng thuỷ sản cũng chiếm tỷ lệ cao nhất nước
-Lưu lượng giao thông bằng đường thuỷ lớn nhất nước -Trồng cây công nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu…
-Kinh tế phát triển nhất nước, chiếm gần 40% GDP cả nước.
-Giao thông vận tải biển, du lịch ven biển…
Giao lưu văn hoá -Tộc Việt với tộc Khmer, Chăm, Hoa
-Sớm giao lưu với phương Tây -Tộc Việt với tộc Hoa, Xtieng, Mạ, Chăm, Khmer…
-Sớm giao lưu, mạnh và liên tục với phương Tây