Bài tập thực hành 4Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu của mình để xây dựng định nghĩa (trình bày theo 7 bước và lập sơ đồ)Bài làm
Định nghĩa tính cách, từ đó phát triển lên định nghĩa tính cách văn hóa. 1. Tìm và phân loại tất cả những định nghĩa hiện có- Giới khoa học Châu Âu (cuối thời cổ điển): tính cách là những phẩm chất tinh thần bên trong của con người được phát hiện thông qua những biểu hiện bên ngoài.
- Từ điển triết học Liên Xô: Tính cách là toàn bộ các đặc điểm tâm lý vững bền ở một con người, phụ thuộc vào các điều kiện sinh sống của anh ta và biểu hiện trong các hành vi.
- Ru.wikipidea: tính cách là cấu trúc của những tính chất tâm lý bền vững, tương đối ổn định, quy định những đặc điểm quan hệ và hành vi của con người.
- Vi. wikipedia: Tính cách hay tính là tính chất, đặc điểm về nội tâm của mỗi con người, mà có ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ, lời nói và hành động của người đó.
- Từ điển Oxford: tính cách là một thuộc tính hay thuộc chất điển hình của một người, một địa điểm hay một vật nhằm nhận diện một người, một địa điểm hay một vật.
- zh.wikipedia: Tính cách là từ dùng để chỉ thái độ của con người đối với hiện thực và thế giới xung quanh, phản ảnh hành vi của con người
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu định nghĩa- Giới khoa học Châu Âu (cuối thời cổ điển): Tính cách là những phẩm chất tinh thần bên trong của con người được phát hiện thông qua những biểu hiện bên ngoài.
Ưu: ngắn gọn, dễ hiểu
Nhược: tính cách hình thành độc lập, không có mối liên hệ với môi trường tự nhiên và xã hội.
- Từ điển triết học Liên Xô: Tính cách là toàn bộ các đặc điểm tâm lý vững bền ở một con người, phụ thuộc vào các điều kiện sinh sống của anh ta và biểu hiện trong các hành vi.
Ưu: ngắn gọn
Nhược: tính cách không chỉ là những đặc điểm tâm lý mà còn là những phẩm chất tinh thần. Định nghĩa tiếp cận dưới gốc độ tâm lý.
- Ru.wikipidea Tính cách là cấu trúc của những tính chất tâm lý bền vững, tương đối ổn định, quy định những đặc điểm quan hệ và hành vi của con người.
Ưu: ngắn gọn
Nhược: cụm từ cấu trúc của những tính chất tâm lý gây khó hiểu; trong từ bền vững đã có ổn định rồi, do vậy dùng từ "tương đối ổn định" hơi thừa.
Vi. wikipedia Tính cách là tính chất, đặc điểm về nội tâm của mỗi con người, mà có ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ, lời nói và hành động của người đó. Ưu: ngắn gọn
Nhược: tính cách là nội tâm, không thể hiện ra bên ngoài.
- zh.wikipedia Tính cách là từ dùng để chỉ thái độ của con người đối với hiện thực và thế giới xung quanh, phản ảnh hành vi của con người
Ưu: ngắn gọn
Nhược: không nêu được những phẩm chất tinh thần của tính cách và điều kiện hình thành của tính cách, chỉ thấy tính cách thông qua thái độ và hành vi.
- Từ điển Oxford tính cách là một thuộc tính hay thuộc chất điển hình của một người, một khu vực hay một vật nhằm nhận diện một người, một khu vực hay một vật.
Ưu: ngắn gọn
Nhược: tính cách không thể hiện ở một vật mà chỉ thể hiện ở con người hay ở một khu vực nào đó, từ thuộc tính dễ liên tưởng đến yếu tố tự có của tính cách mà không chú ý đến yếu tố môi trường trong hình thành tính cách.
3. Phân loại định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa. Theo đặc trưng giống: là phẩm chất tinh thần bên trong (giới khoa học Châu Âu) và là đặc điểm tâm lý (từ điển triết học Liên Xô), là cấu trúc của những tính chất tâm lý (Ru.wikipedia), là tính chất, đặc điểm về nội tâm (Vi. wikipedia), là từ dùng để chỉ thái độ (Ru.wikipidea) hoặc là một thuộc tính hay thuộc chất (Oxford). Loại 2,3,4,5 không chính xác.
Theo đặc trưng loài: các định nghĩa trên đều có tiêu chí biểu hiện qua các hành vi bên ngoài, nhằm nhận diện một người, một khu vực nào đó. Nhưng hành vi phải được đặt trong mối quan hệ với điều kiện môi trường sinh sống gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
Như vậy, có thể tiếp thu: đặc trưng giống là phẩm chất tinh thần và đặc trưng loài là phụ thuộc vào điều kiện sinh sống, biểu hiện qua các hành vi, nhằm nhận diện một người, một khu vực.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng Tính cách không chỉ phụ thuộc vào điều kiện môi trường sinh sống (K) mà còn phụ thuộc vào thời gian sinh sống (T).
Ở Việt Nam, Trung Quốc trong giai đoạn Nho giáo chiếm ưu thế, con người có tính cách trọng học vấn, trong nhân cách, trong bản lĩnh, khí tiết. Theo Trần Ngọc Thêm trong Những vấn đề Lý luận văn hóa học và Ứng dụng, những tính cách này tạo nên cái gọi là "kẻ sĩ" (sĩ phu Bắc Hà hay nhân vật Khổng Ất Kỷ trong tập truyền ngắn cùng tên của Lỗ Tấn, Trung Quốc là những ví dụ điển hình cho tính cách kẻ sĩ).
Khi đất nước đổi mới thì có tính cách tiểu tư sản thành thị (tính ích kỷ, tính khép kín).
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)Là phẩm chất tinh thần
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)Phụ thuộc vào môi trường sinh sống, thời gian sinh sống
Biểu hiện qua các hành vi,
nhận diện/xác định được một người, một khu vực.
Sản phẩm sơ bộ: "Tính cách là phẩm chất tinh thần của con người, phụ thuộc vào môi trường, thời gian sinh sống biểu hiện qua các hành vi nhằm xác định được một con người, một khu vực".
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lạiCụm từ "nhằm xác định" không phải là mục đích của tính cách và đối tượng là phẩm chất tinh thần thì lại càng khó định tính, nên thay cụm từ "nhằm xác định" bằng cụm từ "giúp nhận diện" và cũng để phù hợp với thuật ngữ ngành văn hóa học.
Sản phẩm cuối cùng:
"Tính cách là phẩm chất tinh thần phụ thuộc vào môi trường và thời gian sinh sống biểu hiện qua hành vi giúp nhận diện được một người, một khu vực nào đó".
Từ định nghĩa tính cách trên, có thể định nghĩa tính cách văn hóa như sau:
"Tính cách văn hóa là hệ thống các giá trị tinh thần thuộc về con người và những giá trị không thuộc về con người nhưng có liên quan đến con người."