Re: VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG TRONG TRƯỜNG THPT Ở TP.HCM HIỆN

Đã gửi:
Thứ 5 05/03/15 16:24
gửi bởi My Diem K8
Môn học: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Người giảng dạy và hướng dẫn: GS.TSKH.VS. Trần Ngọc Thêm
Nghiên cứu sinh thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Diễm – K.8
BÀI TẬP 3: SƯU TẦM TƯ LIỆU ĐA NGÀNH , ĐA NGÀNH, ĐA NGÔN NGỮ, ĐA CHỦNG LOẠI, ĐA PHƯƠNG TIỆN 1 CÁCH HỆ THỐNG PHỤC VỤ CHO ĐỀ TÀI NC KH ĐÃ CHỌN
7.1. Danh mục sách tham khảo tiếng Việt
7.1.1. Chuẩn mực giao tiếp thời hội nhập, Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, Nhà xuất bản Lao động xã hội, năm 2008, 326 trang. Theo như lời giới thiệu của sách, lễ nghi xã giao là một tiêu chí quan trọng trong xã hội văn minh hiện đại, đó là nội dung quan trọng trong hoạt động giao tiếp xã hội, và cũng là hình thức biểu hiện bên ngoài của văn hoá đạo đức xã hội, phản ánh tố chất công dân một quốc gia. Trong cuộc sống và công việc thường ngày, khéo léo trong đối nhân xử thế còn có thể điều tiết mối quan hệ giữa con người với con người. Trên một ý nghĩa nhất định mà nói, lễ nghi xã giao là một công cụ điều tiết sự phát triển hài hòa và mỗi quan hệ cộng đồng, con người khi giao tiếp với nhau cũng phải theo một quy phạm đối nhân xử thế, nó có tác dụng tích cực tăng cường sự tông trọng lẫn nhau, thiết lập mối quan hệ hợp tác hữu nghị, tránh tối đa những mâu thuẫn và xung đột không đáng có. Thông thường mà nói, con người nhận được sự tôn trọng, tiếp đãi ân cần, sự tán đồng và giúp đỡ sẽ có sự mạnh rất lớn, tạo được mối quan hệ tốt đẹp với mọi người, còn ngược lại, có thể sẽ gây cho người khác sự ác cảm, sự thù địch, cố chấp, nhìn chung sẽ tạo ra một tâm lý không được tốt. Sách này giúp độc giả lĩnh hội được những chuẩn mực tối ưu nhất về lễ nghi giao tế trong nhiều phương diện, hoàn cảnh, lĩnh vực của cuộc sống hàng ngày. Nội dung của sách bàn về: các phong cách về dáng vẻ cử chỉ, các phong cách trong cử chỉ ngôn ngữ, các phong cách giao tiếp thường gặp, các quy chuẩn xã giao thường gặp nơi công sở, các phong cách giao tiếp với cấp trên, cấp dưới, các phong cách xử thế, các nghi thức xã giao theo phong tục tập quán và những nghi thức xã giao của nhân viên công sở.
7.1.1.2. Giáo trình Tâm lý học giáo dục, Phạm Thành Nghi, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2011. Giáo trình gồm 09 chương, với những nội dung sau: chương I, về một số lý thuyết tâm lý học áp dụng trong giáo dục như: Lý thuyết hành vi và dạy học, lý thuyết tâm lý học của Piaget về dạy học, lý thuyết tâm lý học hoạt động. Chương II, về cơ sở tâm lý học của hoạt động dạy học. Chương III, về cơ sở tâm lý học của hoạt động học. Chương IV bàn về khác biệt tâm lý và dạy học. Chương V, về động cơ học tập và người học. Chương VI, về môi trường học tập hiệu quả. Chương VII, về cơ sở tâm lý học của đánh giá trong trường học. Chương VIII, về cơ sở tâm lý học của giáo dục đạo đức và giá trị. Chương IX, về phẩm chất và năng lực của nhà giáo.
7.1.1.3. Giáo trình đạo đức học, PGS.TS. Trần Đăng Sinh, TS. Nguyễn Thị Thọ, NXH đại học Sư Phạm, năm 2011. Giáo trình gồm 07 chương, Chương I. Đối tượng, nhiệm vụ của Đạo đức học, chương II. Nguồn gốc, bản chất và chức năng của đạo đức, chương III. Các kiểu đạo đức trong lịch sử, quan hệ giữa đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác, chương IV. Một số phạm trù cơ bản của Đạo đức học, chương V. Những nguyên tắc của đạo đức mới, chương IV. Một số vấn đề đạo đức trong điều kiện hiện đại hóa xã hội, chương VII. Giáo dục đạo đức
7.1.1.4. Bạo lực học đường ở Việt Nam hiện nay nhìn từ góc độ tâm lí học: Sách chuyên khảo/ Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Mai Lan, Từ điển bách khoa, năm 2013. Cuốn sách trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu về bạo lực học đường, một số vấn đề lí luận cơ bản về bạo lực học đường, thực trạng một số khía cạnh tâm lí của bạo lực học đường và các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa hành vi bạo lực học đường.
7.1.1.5. Học tập để thay đổi cuộc đời, Trần Hiệp (biên soạn) NXB Văn hóa - thông tin, năm 2013, cuốn sách gồm nhiều bài viết chia sẻ về những kinh nghiệm học tập hiệu quả, giúp con người nhận thức đúng đắn hơn để thay đổi cuộc sống.
7.1.1.6. Những điều thanh niên yêu thích nhất, Nguyễn Tú Oanh (biên soạn) NXB Văn hóa - thông tin; 2013, 463 trang. Cuốn sách giới thiệu những câu chuyện có ý nghĩa để giáo dục thanh niên về cách sống đúng đắn, đưa ra những bí quyết để thành công trong cuộc sống.
7.1.1.7. Các phương pháp học tập hiệu quả, Vũ Thị Quỳnh Mai (biên soạn) , NXB Văn hóa - thông tin, năm 2013, 299 trang, cuốn sách này chỉ ra con đường gần nhất để có cơ hội trở thành người đứng đầu, nhìn thấy được thói quen và thái độ trong học tập của những nhân vật nổi tiếng, xem cách họ lập ra kế hoạch, cách họ chuẩn bị bài, nghe giảng, làm bài tập về nhà, học tập ngoài giờ học và phương pháp học tập để học giỏi mỗi môn học ra sao..., thái độ của họ đối với việc học tập, cách họ xử lý các vấn đề như thế nào.
7.1.1.8. Gia đình - Nền tảng giáo dục các giá trị đạo đức, Tạ Bảo, Hà Phương biên soạn , NXB Thanh niên, 2013, 227 trang, cuốn sách hướng dẫn các bậc phụ huynh trong việc giáo dục con trẻ về nhân cách: dạy con tính độc lập, lòng bao dung, lễ độ, tự tin, cách xử sự, tính kỷ luật, tính trung thực ...
7.1.1.9. Gia đình - Tấm gương tốt giúp trẻ hoàn thiện, Trương Lệ Mai biên soạn , NXB Văn hóa Văn nghệ Tp. Hồ Chí Minh, năm 2013, 263 trang, cuốn sách hướng dẫn các bậc phụ huynh trong việc giáo dục và tạo môi trường hình thành nhân cách con trẻ thông qua các cách quản lý mục tiêu, làm việc có kế hoạch, khả năng tổ chức công việc, sắp xếp đồ vật ngăn nắp trật tự...
7.1.1.10. Hãy thắp sáng nhiệt tình học tập, Nguyễn Ninh Hải (biên soạn) , NXB, Văn hóa - thông tin, năm 2013, 398 trang, cuốn sách nhấn mạnh vai trò của người lớn, đặc biệt là của những người làm cha, làm mẹ đối với việc bồi dưỡng thói quen tốt cho trẻ. Ngoài ra, cuốn sách còn giới thiệu nội dung các thói quen cần được bồi dưỡng cho trẻ từ thói quen sinh hoạt, học tập, giao tiếp, ứng xử đến những thói quen về mặt tâm lý, thói quen biết sử dụng tiền hợp lý, thói quen biết chơi điện tử, biết yêu thiên nhiên, nghệ thuật, biết thưởng thức hội họa, âm nhạc...
7.1.1.11.Mẹ là thầy giáo tốt nhất của con, Nguyễn Khắc Khoái, NXB Hà Nội, năm 2013, 278 trang, cuốn sách này nói đến vai trò của người mẹ trong việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái; ảnh hưởng của người mẹ đến việc hình thành cá tính cả cuộc đời của con, đồng thời chỉ ra những cách giáo dục sai lầm của một số bậc cha mẹ trong xã hội hiện nay.
7.1.1.12. Năm mươi lời mẹ dạy, Lê Quang Lâm (biên soạn), NXB,Văn hóa - thông tin, năm 2013, 371 trang, cuốn sách hướng dẫn người mẹ chú ý bồi dưỡng con cái có ý thức khẳng định mình, giúp con nhận thấy ưu điểm của bản thân, không ngừng tự tin trong từng việc nhỏ, như vậy dần dần sẽ giúp cho cá tính, tính cách mỗi con người phát triển lành mạnh.
7.1.1.13. Những thách thức đối với lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học trong bối cảnh hiện nay - Kinh nghiệm của Vương quốc Anh: Tổng luận, Vương Thanh Hương, năm 2012, 29 trang, tài liệu tổng quan những thách thức chính đặt ra đối với người lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học trong bối cảnh hiện nay, một vài kinh nghiệm của người lãnh đạo giáo dục đại học ở Vương quốc Anh trong giải quyết các vấn đề thách thức và những gợi ý dành cho người lãnh đạo tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.
7.1.1.14.Tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy và việc xây dựng đội ngũ giảng viên đại học hiện nay, Ngô Văn Hà, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, năm 2013, 206 trang, Cuốn sách phân tích một cách có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy, bao gồm: vai trò, phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy của người thầy giáo; đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên đại học về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, khía cạnh thu nhập và vị thế của họ trong xã hội; đồng thời phân tích sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy trong việc xây dựng đội ngũ giảng viên đại học ở nước ta hiện nay.
7.1.1.15.Vốn con người: phân tích lý thuyết và kinh nghiệm liên quan đặc biệt đến giáo dục, Gary S.Becker, Ngô Mai Diên, Phan Thu Huyền, Nguyễn Thị Lê dịch, NXB Khoa học xã hội, năm 2010, 518 trang. Cuốn sách phân tích về các lý thuyết và kinh nghiệm liên quan đặc biệt đến giáo dục với 12 chương trong 3 phần. Phần I là phần phân tích về lý thuyết và bao gồm Chương I là lời giới thiệu cho lần xuất bản thứ 2, chương II phân tích khái quát vế giáo dục đào tạo, xem xét vốn con người và gia đình cùng với phát triển kinh tế. Chương III là những tác động đến thu nhập và việc làm của việc đầu tư vốn vào con người, chương IV bàn về việc đầu tư vốn con người và tỷ suất, lợi nhuận. Phần II, là phần phân tích thực nghiệm bao gồm Chương V, xác định về mối quan hệ trong vì năm gần đây giữa thu nhập từ việc làm và giáo dục đại học, chương VI, phân tích về lợi ích xã hội từ giáo dục đại học được đo bằng tác động của nó tới năng suất quốc dân, Chương VII, đề cập về ước tính tỷ suất lợi nhuận cá nhân từ giáo dục trung học, Chương VIII Kiểm tra các hàm ý của phân tích lý luận có liên quan tới tác động của vốn con người tới hình dạng các đường biểu diễn thu nhập từ việc làm theo độ tuổi. Phần III. Phân tích những biến đổi trong toàn nền kinh tế. Gồm chương X bàn về vốn con người và sự thăng trầm, chương XI về xây dựng khung phân tích để xem xét các yếu tố quyết định khác nhau tới phân công lao động,. Chương XII về vốn con người, sinh đẻ và tăng trưởng kinh tế.
7.1.1.16. Định hướng giá trị con người Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập, Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, NXB Chính trị Quốc Gia, năm 2011, gồm 3 chương. Chương I, cung cấp cái nhìn khái quát và đầy đủ về tình hình nghiên cứu giá trị, định hướng giá trị trên thế giới nói chung và Việt Nam. Chương II, bàn về lý luận xây dựng công cụ điều tra, cấu trúc công cụ đều tra, cấu trúc bộ công cụ về các vấn đề liên quan đến đồng tiền, sự làm giàu, tiêu cực và tệ nanj xã hội, tình yêu hôn nhân và gia đình, lý tưởng và niềm tin, lối sống… Chương III kết quả của các thông tin nghiên cứu ở chương II và kết luận.
7.1.1.17. Đặc điểm tư duy và lối sống của con người Việt Nam hiện nay: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nguyễn Ngọc Hà, NXB Khoa học Xã hội, năm 2011. Sách gồm 03 phần, phần 01 trình bày về khái niệm phân loại tư duy , lối sống và vai trò của chúng trong đời sống con người chũng như mối quan hệ giữa tư duy và lối sống. Phần 02 trình bày về, sự hình thành đặc điểm tư duy và lối sống truyền thống của người Việt Nam. Phần 02 trình bày về, sự biến đổi của tư duy và lối sống của ngừơi Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
7.2. Danh mục luận văn thạc sỹ / luận án tiến sỹ
7.2.1. Đặc điểm giao tiếp của thanh niên dân tộc Tày ở tỉnh Thái Nguyên : Luận văn Thạc sỹ Tâm lí học, Nông Thị Nhung. - Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Mai Lan, năm 2012, 111 trang + phụ lục. Luận văn xác định cơ sở lí luận nghiên cứu về giao tiếp, đặc điểm giao tiếp của thanh niên dân tộc Tày; điều tra, xác định thực trạng đặc điểm giao tiếp và các yếu tố ảnh hưởng đến đặc điểm giao tiếp của thanh niên dân tộc Tày ở tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu một số chân dung tâm lý về đặc điểm giao tiếp của thanh niên dân tộc Tày, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy được tính tích cực trong giao tiếp của thanh niên dân tộc Tày.
7.2.2. Nghiên cứu không khí tâm lí lớp học của học sinh trung học cơ sở Hưng Yên: Luận văn Thạc sỹ Tâm lý học, Nguyễn Thị Minh Trang . - Người hướng dẫn: Trần Thị Bích Trà , năm 2012. - 99 trang +phụ lục. Luận văn nghiên cứu không khí tâm lí lớp học của học sinh THCS trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm xây dựng một bầu không khí tâm lí tích cực trong lớp học ở các trường THCS tỉnh Hưng Yên.
7.2.3.Nhu cầu giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên : Luận văn Thạc sỹ Tâm lí học, Lê Như Hoa. - Người hướng dẫn: Hồ Viết Lương , năm 2012. - 101 trang. Luận văn hệ thống hóa một số thành tựu lí luận về nhu cầu, giao tiếp, nhu cầu giáo tiếp; khảo sát, đánh giá thực trạng mức độ nhu cầu giao tiếp và những biểu hiện về nhu cầu giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển nhu cầu giao tiếp cho sinh viên nói chung, sinh viên dân tộc thiểu số nói riêng.
7.2.4.Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2020: Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, Võ Quốc Triển . - Người hướng dẫn: Phan Văn Kha, năm 2012 . - 91 trang, luận văn nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS; thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở một số trường THCS quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động đại học ở một số trường THCS trên địa bàn.
7.2.5.Các giải pháp quản lý khoa Sư phạm dạy nghề trường Cao đẳng nghề Cần Thơ : Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, Phan Thị Thùy Trang . - Người hướng dẫn: Nguyễn Lộc, năm 2012, 96 trang + phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương I. Cơ sở lí luận về quản lý cấp độ trường và khoa Sư phạm dạy nghề; chương II. Thực trạng quản lý khoa Sư phạm dạy nghề trường Cao đẳng nghề Cần Thơ; chương III. Các giải pháp quản lý khoa Sư phạm dạy nghề trường Cao đẳng nghề Cần Thơ.
7.2.6.Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tỉnh Hậu Giang theo quy hoạch đến năm 2020 : Luận văn Thạc sỹ Quản lý Giáo dục, Trần Thị Huyền . - Người hướng dẫn: Nguyễn Lộc, năm 2012, 100 trang + phụ lục, luận văn nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông nói chung và giáo viên THPT nói riêng; phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THPT và thực trạng các giải pháp phát triển giáo viên THPT tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2007-2012; đề xuất một số giải pháp phát triner đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Hậu Giang đến năm 2020.
7.2.7. Văn hoá doanh nghiệp, năm 2007, Luận văn Thạc sỹ Văn hoá học, Nguyễn Thanh Lân.
7.2.8. Văn hoá tổ chức trong doanh nghiệp nhà nước tại TP.Hồ Chí Minh, năm 2008, Luận văn Thạc sỹ Văn hoá học, Phạm Thị Trâm Anh,
7.2.9. Văn hoá đạo đức trong tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu năm 2009, Luận văn Thạc sỹ Văn hoá học, Huỳnh Thị Thùy Trinh.
7.2.10. Văn hoá giao tiếp trong hoạt động tiếp dân của cán bộ, công chức: Trường hợp tỉnh Khánh Hoà, năm 2010, Luận văn Thạc sỹ Văn hoá học, Hoàng Thị Lệ Hà.
7.2.11. Văn hoá giao tiếp trong đàm phán thương mại Việt – Mỹ, năm 2012, Luận văn Thạc sỹ Văn hoá học, Trần Thị Ngọc Mai.
7.2.12. Văn hoá giao tiếp của người Việt ở miền Tây Nam Bộ, năm 2010, Luận văn Thạc sỹ Văn hoá học, Đoàn Thị Thoa.
7.2.13. Văn hoá giao tiếp trong công sở hành chính (trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1986 đến nay), năm 2012, luận án tiến sỹ Văn hoá học, Lê Thị Trúc Anh.
7.3. Danh mục tạp chí, tài liệu tiếng Việt
7.3.1 Văn hoá dạy và học phương Đông và phương Tây, Phạm Thành Nghị, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 01 (46), năm 2010, trang 32 đến trang 39.
7.3.2 Triết lý giáo dục Việt Nam. Phạm Minh Hạc, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 1 (52), năm 2011, trang 03 đến trang 12.
7..3.3 Về triết lý giáo dục và triết lý giáo dục ở Việt Nam, Mai Diên tổng thuật, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 10, năm 2008, trang 39 đến trang 46.
7.3.4. Triết lý về một số quan hệ trong giáo dục Việt Nam hiện nay, GS.TS. Dương Phú Hiệp, Tạp chí Khoc học giáo dục, số 73, tháng 10/2011, trang 01 đến trang 04.
7.3.5. Tìm hiểu “Nhân học giáo dục” – một khuynh hướng của triết học giáo dục phương Tây hiện đại, Nguyễn Chí Hiếu, Tạp chí Thông tin Khoc học xã hội, số 09.2010, trang 47 đến trang 52.
7.3.6. Suy Nghĩ lại về giáo dục Hoa Kỳ, Xuân Tùng dịch, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 06/2011, trang 46 đến trang 52.
7.3.7. Sự truyền bá hệ tư tưởng Nho giáo thông qua hệ thống giáo dục – khoa cử thời Lê Thánh Tông, Phạm Thị Quỳnh, Tạp chí Khoa học xã hội, số 03 (151) năm 2011, trang 07 đến trang 15.
7.3.8. Giáo dục thời phong kiến ở Nhật Bản và Việt Nam, Lê Thị Nhuấn, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 329, tháng 11 năm 2011, trang 67 đến trang 72.
7.3.9. Quan niệm hiện đại về học tập, Nguyễn Hữu Chí, Tạp chí khoa học giáo dục, số 64, tháng 01 năm 2011, trang 10 đến trang 12.
7.3.10. Minh triết Việt về giáo dục và học hành, Đặng Quốc Bảo, Tạp chí khoa học giáo dục, số 90, tháng 03 năm 2013, trang 01 đến trang 04.
7.3.11. Tư tưởng Phan Bội Châu về giáo dục, Doãn Chính – Cao Xuân Long, Tạp chí Khoa học xã hội, số 04 (128) năm 2009, trang 03 đến trang 11.
7.3.12. Đổi mới căn bản và toàn diện: giai đoạn phát triển về chất của giáo dục Việt Nam, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Tạp chí khoa học giáo dục, số 75, tháng 12 năm 2011, trang 03 đến trang 05.
7.3.13. Văn hoá ứng xử từ Foucalt đến Deleuze, Phan Quang Anh, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 339, tháng 09/2012, trang 48 đến trang 52.
7.3.14. Văn hoá học đường, Phạm Minh Hạc, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 2 (41), năm 2009, trang 03 đến trang 11.
7.3.15. Văn hoá học đường, Quan niệm, vai trò, bản chất và một số yếu tố cơ bản, Phạm Thị Minh Hạnh, Tạp chí khoa học giáo dục, số 87, tháng 12 năm 2012, trang 34 đến trang 35.
7.3.16. Gây hấn học đường ở học sinh trung học phổ thông, Trần Thị Minh Đức, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 03 (48), năm 2010, trang 42 đến trang 52.
7.3.17. Ngăn chặn bạo lực học đường: Một hướng dẫn dành cho giáo viên, Phan Công Khanh giới thiệu, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 05/2011, trang 29 đến trang 32.
7.3.18. Một số biện pháp ngăn chặn và phòng ngừa hành vi gây hấn học đường, Nguyễn Thị Thanh Bình, Tạp chí khoa học giáo dục, số 92, tháng 05 năm 2013, trang 12 đến trang 15.
7.3.19. Hành vi văn hoá trong giao tiếp của sinh viên ở trường đại học hiện nay,Vũ Thị Hạnh, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 06 (45), năm 2009, trang 51 đến trang 54.
7.3.20. Thực trạng rèn luyện Nghi thức lời nói trong hoạt động giao tiếp cho học sinh tiểu học, Đặng Thị Lệ Tâm, Tạp chí khoa học giáo dục, số 64, tháng 01 năm 2011, trang 29 đến trang 31.
7.3.21.Tình huống xung đột sư phạm – một hướng góp phần giúp giáo viên rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, Võ Thị Minh Chí, Tạp chí khoa học giáo dục, số 74, tháng 11 năm 2011, trang 29 đến trang 33.
7.3.22. Hình thành năng lực văn hoá cho học sinh trong nhà trường phổ thông, Lê Thị Ngọc Thuý, Tạp chí khoa học giáo dục, số 90, tháng 03 năm 2013, trang 39 đến trang 40.
7.3.24. Nâng cao năng lực hiểu học sinh cho giáo viên chủ nhiệm trung học phổ thông, Lê Thị Ngọc Thuý, Tạp chí khoa học giáo dục, số 73, tháng 10/ 2011, trang 14 đến trang 17.
7.3.25. Internet và việc quản lý internet trong đời sống và học tập của sinh viên hiện nay, Trần Thị Thu Hiền, Tạp chí khoa học giáo dục, số 69, tháng 06 năm 2011, trang 42 đến trang 44.
7.3.26. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trên cơ sở tiêu chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, Nguyễn Đức Trí, Tạp chí khoa học giáo dục, số 64, tháng 01 năm 2011, trang 13 đến trang 16.
7.3.27. Ý nghĩa và yêu cầu của giao tiếp sư phạm với giáo viên hiện nay, Hà Minh Phương, Tạp chí khoa học giáo dục, số 62, tháng 11 năm 2010, trang 37 đến trang 40.
7.3.28. Tính giao thoa của các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển nhân cách và phát triển giáo dục – phương pháp luận nghiên cứu và hoạt động thực tiễn giáo dục trong thời đại ngày nay, Hà Nhật Thăng, Tạp chí khoa học giáo dục, số 63, tháng 12 năm 2010, trang 06 đến trang 11.
7.3.29. Xây dựng đội ngũ giảng viên phổ thông chất lượng cao ở TP.HCM (2009 - 2020), Nguyễn Thành Phát, Tạp chí Khoa học xã hội, số 03 (127) năm 2009, trang 22 đến trang 24 và trang 99.
7.3.30. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông trong giai đoạn hiện nay, Đặng Trường Khắc Tâm, Tạp chí Khoa học xã hội, số 07 (155) năm 2011, trang 71 đến trang 73.
7.3.31. Đổi mới hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo định hướng chuẩn nghề nghiệp, Mỵ Giang Sơn, Tạp chí khoa học giáo dục, số 79, tháng 04 năm 2012, trang 29 đến trang 32.
7.3.32. Chuẩn giáo dục phổ thông, Đỗ Tiến đạt và nhóm nghiên cứu Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Tạp chí khoa học giáo dục, số 86, tháng 11 năm 2012, trang 01 đến trang 04.
7.3.33. Con người trong xã hội hiện đại từ hóc nhìn văn hoá và lối sống, Mai Văn Hai, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 04 (43), năm 2009, trang 39 đến trang 44.
7.3.34. Năng lực xã hội, Đặng Thành Hưng, Tạp chí khoa học giáo dục, số 70, tháng 07 năm 2011, trang 01 đến trang 03.
7.3.35. Một số vấn đề xã hội của nhóm vị thành niên đô thị trong quá trình đô thị hoá hiện nay, Đặng Bích Thuỷ, Tạp chí Xã hội học, số 2 (98), 2007, trang 36 đến trang 43.
7.3.36. Một số vấn đề giáo dục trong thế giới toàn cầu hoá ngày nay, Nguyễn Chí Tình, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 12 năm 2009, trang 38 đến trang 45.
7.3.37. Về đặc điểm và xu thướng chủ yếu trong lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay, Phạm Hồng Tung, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 03 năm 2011, trang 10 đến trang 17.
7.3.38. Học thuyết Mác về con người và phát triển con người với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay, Đặng Hữu Toàn, Tạp chí Khoa học xã hội, số 07 (95) năm 2006, trang 03 đến trang 06.
7.3.39. Tư tưởng nhân nghĩa của Hồ Chí Minh với việc giáo dục, rèn luyện nhân cách thanh niên hiện nay, Hà Trọng Thà, Tạp chí Khoa học xã hội, số 10 (98) năm 2006, trang 09 đến trang 13.
7.3.40. Tìm hiểu đạo xử thế trong luận ngữ của Khổng Tử, Phạm Ngọc Hường, Tạp chí Khoa học xã hội, số 06 (154) năm 2011, trang 22 đến trang 04 và trang 11.
7.3.41. Văn hoá dân tộc trong giáo dục đại học trên đường hội nhập, Nguyễn Tuấn Triết, Tạp chí Khoa học xã hội, số 07 (131) năm 2009, trang 17 đến trang 20.
7.3.42. Nghĩ về giáo dục trẻ em trong gia đình, Nguyễn Hương Ly, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 336, tháng 06/2012, trang 28 đến trang 31.
7.3.43. Xã hội hoá và truyền thông đại chúng, Mai Quỳnh Nam, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 329, tháng 11/2011, trang 24 đến trang 26.
7.3.44. Môi trường văn hoá với việc xây dựng nhân cách và lối sống, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, Nguyễn Phương Lan, số 329, tháng 11/2011, trang 08 đến trang 10 và trang 34.
7.3.45. Đa văn hoá như là một lý thuyết xã hội hiện đại, Nicolas Journet, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 329, tháng 11/2011, trang 64 đến trang 66.
7.3.46. Nghiên cứu so sánh liên văn hoá, Vũ Minh Chi, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 02 (23), năm 2006, trang 56 đến trang 64.
7.3.47. Những vấn đề văn hoá cơ bản về phát triển con người giai đoạn 2011 – 2020, Sương Mai và Nguyễn Thị Anh Đào, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 02 (53), năm 2011, trang 41 đến trang 47.
7.3.48. Truyền thông đại chúng: tương tác văn hoá, Mai Quỳnh Nam, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 03 (48), năm 2010, trang 23 đến trang 26.
7.3.49. Xã hội hoá, Lê Thị Mỹ, Tạp chí Khoa học xã hội, số 12 (124) năm 2008, trang 88 đến trang 90.
7.3.50. Khái niệm văn hoá trong khoa học về con người, Vũ Minh Chi, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 03 (48), năm 2010, trang 17 đến trang 22.
7.3.51. Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hoá – xã hội ở Việt Nam, Hoài Phúc, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 09 năm 2008, trang 38 đến trang 44.
7.3.52. Giá trị đạo đức cá nhân qua khảo sát ở các làng ven đô Hà Nội hiện nay, Ngôn Văn Giá, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 10 năm 2008, trang 32 đến trang 38.
7.3.53.Góp phần tìm hiểu mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật, Hoàng Thị Hạnh, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 07 năm 2009, trang 38 đến trang 45.
7.3.54. Giáo dục đào tạo nguồn nhân lực lao động tri thức – Bài học Minh trị duy tân và Trung Quốc khoa giáo Hưng Quốc, Nguuyễn Văn Hồng, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 09 năm 2009, trang 26 đến trang 31.
7.3.55. Những tiêu chí cơ bản của con người Việt Nam thời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay, Lương Việt Hải, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 11/ 2009, trang 03 đến trang 10.
7.3.56. Thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông, Tôn Thân, Tạp chí khoa học giáo dục, số 75, tháng 12 năm 2011, trang 01 đến trang 05.
7.3.57. Xu hướng biến đổi trong văn hoá và lối sống ở Việt Nam, Mai Văn Hai – Phạm Việt Dũng, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 02 năm 2010, trang 27 đến trang 32.
7.3.58. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và phát triển toàn diện con người, Phùng Danh Cường, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 07 năm 2009, trang 10 đến trang 15.
7.3.59.Vấn đề bản sắc văn hoá trong thờii đại toàn cầu hoá nhìn từ kinh nghiệm Trung Quốc, Nguyễn Chí Tình, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 11 năm 2010, trang 23 đến trang 29.
7.3.60. Tâm lý học xã hội, Đỗ Long giới thiệu, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 11 năm 2010, trang 14 đến trang 22.
7.3.61. Đạo đức trong quan hệ gia đình dưới tác động của kinh tế thị trường, Nguyễn Thị Thọ, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 08 năm 2011, trang 18 đến trang 24.
7.3.62. Vai trò của gia đình trong giáo dục đạo đức cho trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở ở Hà Nội hiện nay, tóm tắt luận án, Nguyễn Thị Tố Quyên, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 12 năm 2010, trang 54 đến trang 56.
7.3.63. Hành trình con người nhận thức cái tôi cá nhân của mình, Wieslaw Lukaszewski, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 05 (62), năm 2010, trang 51 đến trang 60.
7.3.64. Triết học đại đức hiện sinh với lập trường chính trị - xã hội của J.P.Sartre, Trần Thị Điểu dịch, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 03 (127) năm 2009, trang 03 đến trang 09.
7.3.65. Một số vấn đề về nghiên cứu bạo lực gia đình ở Việt Nam, Hoàng Bá Thịnh, Tạp chí thông tin Khoa học xã hội, số 02 (126) năm 2009, trang 26 đến trang 35.
7.3.66. Chăm sóc, giáo dục con cái trong các gia đình sống ở chung cư cao tầng, Nguyễn Hồng Hà, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 01 (52), năm 2011, trang 54 đến trang 62.
7.3.67. Quyền văn hoá: mối quan hệ giữa văn hoá và quyền con người, Vũ Minh Chi – Nguyễn Thị Anh Đào, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 01 (62), năm 2011, trang 13 đến trang 20.
7.3.68. Một số phác hoạ về con người Việt Nam hiện đại qua kết quả nghiên cứu thực chứng, Phạm Thành Nghị, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 02 (53), năm 2011, trang 03 đến trang 14.
7.3.69. Quyền trẻ em và yếu tố văn hoá, Mai Huy Bích, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 4 (49), năm 2010, trang 34 đến trang 45.
7.3.70. Quyền con người và phát triển con người, một số vấn đề cơ bản và cơ chế bảo đảm thực thi, Sương Mai – Minh Chi, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 06 (51), năm 2010, trang 06 đến trang 09.
7.3.71. Một số thay đổi về phương pháp nghiên cứu tính cách con người qua 20 năm đổi mới, Trương Huyền Chi, Vũ Minh Chi, Phạm Minh Hạc, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 02 (23), năm 2006, trang 17 đến trang 32.
7.3.72. Dấu chấm hết cho sự xung đột giữa bản năng tự nhiên và môi trường giáo dục, Frans B.M.deWaal, Hương Linh và Lưu Ly dịch, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 03 (42), năm 2009, trang 32 đến trang 39.
7.3.73. Kiểu gia đình và giáo dục trẻ em trong gia đình hiện nay, Nguyễn Chí Dũng, Tạp chí Xã hội học, số 02 (94), năm 2006, trang 21 đến trang 27.
7.3.74. Giáo dục và khoa học giáo dục trong xã hội hiện đại, Trần Khánh Đức, Tạp chí khoa học giáo dục, số 63, tháng 12 năm 2010, trang 15 đến trang 20.
7.3.75. Tìm hiểu dạy học tình huống và tình huống dạy học, Thái Duy Tuyên – Bùi Hồng Thái, Tạp chí khoa học giáo dục, số 63, tháng 12 năm 2010, trang 12 đến trang 14.
7.3.76. Định hướng phát triển nội dung học vấn trong trường phổ thông sau 2015, Vũ Trọng Rỹ, Tạp chí khoa học giáo dục, số 63 tháng 12 năm 2011, trang 01 đến trang 05.
7.3.77. Sự chuyển dịch văn hoá truyền thống vào đời sống internet ở Việt Nam, Phạm Thị Thuý Nguyệt, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 340, tháng 10 năn 2012, trang 26 đến trang 30.
7.3.78. Phác thảo mô hình trường phổ thông Việt Nam sau 10 -15 năm tới, Vũ Trọng Rỹ, Tạp chí khoa học giáo dục, số 64 tháng 01 năm 2011, trang 05 đến trang 09.
7.3.79. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lí hiệu quả trường phổ thông, Nguyễn Tiến Hùng, Tạp chí khoa học giáo dục, số 72 tháng 09 năm 2011, trang 17 đến trang 21.
7.3.80. Lựa chọn mô hình giáo dục, Đỗ Ngọc Thống, Tạp chí khoa học giáo dục, số 86 tháng 11 năm 2012, trang 05 đến trang 08.
7.3.81. Những khó khăn trong giáo dục con của cha mẹ học sinh trung học phổ thông ở thành phố Hồ Chí Minh, Nguyễn Ánh Hồng, Tạp chí khoa học giáo dục, số 80 tháng 05 năm 2012, trang 01 đến trang 49 đến 53.
7.3.82. Mấy khái cạnh sinh học, tâm lí, xã hội góp phần xác định cấu trúc hệ thống giáo dục phổ thông, Mạc Văn Trang, Tạp chí khoa học giáo dục, số 81 tháng 06 năm 2012, trang 01 đến trang 03.
7.3.83. Những đặc điểm tâm lí của học sinh trung học phổ thông có liên quan đến giáo dục pháp luật, Nguyễn Khắc Hùng, Tạp chí khoa học giáo dục, số 79 tháng 04 năm 2012, trang 21 đến trang 23.
7.3.84. Giáo dục kĩ năng sống, một yếu tố ngăn ngừa tội phạm ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông, Nguyễn Khắc Hùng, Tạp chí khoa học giáo dục, số 76 tháng 12 năm 2012, trang 35 đến trang 37.
7.3.85. Quy trình dạy học kiểu bài rèn luyện nghi thức lời nói trong giao tiếp ứng xử - chương trình tiếng việt tiểu học, Đặng Thị Lệ Tâm, Tạp chí khoa học giáo dục, số 77 tháng 12 năm 2012, trang 23 đến trang 25.
7.3.86. Biểu tượng của văn hoá giao tiếp phương Đông, N.iNiculin, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 283, tháng 01 năm 2008, trang 14 đến trang 18.
7.3.87. Đi tìm mình qua những xung đột văn hoá, Đỗ Lai Thuý, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 285, tháng 03 năm 2006, trang 86 đến trang 90.
7.3.88. Nhà trường và gia đình trong giáo dục văn hoá ứng xử Hồ Chí Minh, Cao Hải Yến, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 286, tháng 04 năm 2008, trang 09 đến trang 10, và trang 15.
7.3.89. Thông tin tuyên truyền về giáo dục vì sự phát triển bền vững, Đỗ Quý Doãn, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 09 năm 2007, trang 03 đến trang 06.
7.3.90. Văn hoá Việt Nam và sự phát triển bền vững, Trần Thuý Anh, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 03 năm 2007, trang 07 đến trang 12.
7.3.91. Thế hệ trẻ và văn hoá truyền thống dân tộc, Nguyễn Thị Hồng Hà, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 3 năm 2008, trang 13 đến trang 18.
7.3.92. Xây dựng nếp sống văn hoá trong sinh viên, Lê Cao Thắng, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 4 năm 2007, trang 03 đến trang 09 và trang 17.
7.3.93. Sứ mệnh cao cả văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, Phạm Quang Nghị, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 9 năm 2004, trang 03 đến trang 06.
7.3.94. Bản sắc dân tộc của văn hoá một cách tiếp cận, Vũ Minh Tâm, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 11 năm 2004, trang 03 đến trang 12.
7.3.95. Môi trường văn hoá, ý nghĩa và vị thế, Nguyễn Hồng Hà, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 11 năm 2004, trang 13 đến trang 17.
7.3.96. Về khái niệm đời sống văn hoá, Nguyễn Phương Lan, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 12 năm 2004, trang 15 đến trang 19.
7.3.97. Một số vấn đề nghiên cứu văn hoá hiện nay, Lưu Trần Tiêu, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 03 năm 2006, trang 03 đến trang 06.
7.3.98. Sự khám phá châu Mỹ và tiếp xúc liên văn hoá, Phạm Thị Anh Nga, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 03 năm 2006, trang 12 đến trang 17.
7.3.99.Các lý thuyết vế nguồn gốc văn hoá, P.X.Gurevits, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 03 năm 2006, trang 18 đến trang 21 và trang 25.
7.3.100. Thử bàn về văn hoá, Đặng Nghiêm Vạn, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 04 năm 2006, trang 08 đến trang 13, số 06 năm 2006, trang 06 đến trang 13.
7.3.101. Văn hoá đọc trong bối cảnh bùng nổ truyền thông, Nguyễn Hữu Giới, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 07 năm 2006, trang 03 đến trang 05.
7.3.102. Tình hình nghiên cứu văn hoá đô thị và biến đổi văn hoá đô thị, Phan Đăng Long, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 303 tháng 09 năm 2009, trang 21 đến trang 25.
7.3.103. Tiếp cận hệ giá trị văn hoá Việt Nam từ gióc nhìn xuyên văn hoá, Nguyễn Văn Hiệu, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 305 tháng 11 năm 2009, trang 03 đến trang 07.
7.3.104. Tiếp cận nền giáo dục khoa cử thời Lê sơ, Phạm Ngọc Trung, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 305 tháng 11 năm 2009, trang 03 đến trang 07.
7.3.105. Nghĩ về người Thầy và quan hệ Thầy Trò, Đào Ngọc Đệ, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 306 tháng 12 năm 2009, trang 13 đến trang 15.
7.3.106. Sự chuyển đổi hệ giá văn hoá truyền thống Việt Nam, Trần Ngọc Thêm, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 319 tháng 01 năm 2011, trang 04 đến trang 08.
7.3.107. Truyền thông đại chúng tương tác văn hoá, Mai Quỳnh Nam, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 319 tháng 01 năm 2011, trang 21 đến trang 23.
7.3.108. Ký hiệu học văn hoá và khái niệm văn bản, I.M.Lotman, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 319, tháng 01 năm 2011, trang 52 đến trang 54 và trang 60.
7.3.109. Văn hoá học đường nhìn từ quan hệ Thầy Trò, Đinh Công Tuấn, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 321 tháng 10 năm 2011, trang 78 đến trang 81.
7.3.110. Văn hoá học đường cấu trúc và quan hệ, Phạm Ngọc Trung, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 315 tháng 09 năm 2010, trang 03 đến trang 09.
7.3.111. Phát triển sự nghiệp văn hoá và công nghiệp văn hoá, Mai Hải Oanh, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 315 tháng 09 năm 2010, trang 10 đến trang 15 và trang 33.
7.3.112. Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, Đào Ngọc Đệ, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 317 tháng 11 năm 2010, trang 13 đến trang 11.
7.3.113. Ngoại giao văn hoá trong bối cảnh hội nhập văn hoá, Nguyễn Thị Thuỳ Yên, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 311 tháng 05 năm 2010, trang 03 đến trang 07.
7.3.114. Xây dựng văn hoá giao thông một nhu cầu cấp bách, Phạm Ngọc Trung, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 311 tháng 05 năm 2010, trang 08 đến trang 13.
7.3.115. Nhân cách được văn hoá đào luyện, Jean francois Dortier, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 311 tháng 05 năm 2010, trang 64 đến trang 65.
7.3.116. Văn hoá ứng xử trong gia đình, Hồng Ngân Thạnh, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 313 tháng 07 năm 2010, trang 24 đến trang 27.
7.3.117. Con người và môi trường từ góc nhìn văn hoá học, Phạm Đức Dương, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 343 tháng 01 năm 2013, trang 03 đến trang 07.
7.3.118. Toàn cầu hoá văn hoá đa tuyến, Ngô Đức Thịnh, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 291 tháng 09 năm 2008, trang 03 đến trang 07.
7.3.119. Nhận diện về văn hoá, Trần Ngọc Thanh, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 292 tháng 10 năm 2008, trang 22 đến trang 25.
7.3.200. Văn hoá giúp thế giới gần lại nhau, Đinh Thị Vân Chi, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 297 tháng 03 năm 2009, trang 36 đến trang 38.
7.3.201.Về ngành quản lý văn hoá, Phan Văn Tú – Phạm Bích Huyền, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 297 tháng 03 năm 2009, trang 32 đến trang 35.
7.3.202. Văn hoá đọc trong xã hội thông tin, Trần Thị Minh Nguyệt, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 297 tháng 03 năm 2009, trang 29 đến trang 31.
7.3.203. Quan điểm giáo dục của Hồ Chí Minh qua thư gửi thiếu niên, nhi đồng, Nguyễn Liên Hương, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 343 tháng 01 năm 2013, trang 14 đến trang 26.
7.3.204. Văn hoá gia đình từ điểm nhìn lịch sử và bản sắc, Trường Lưu, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 290 tháng 08 năm 2008, trang 14 đến trang 17.
7.3.205. Thức nhận vấn đề văn hoá lịch sử từ góc nhìn tâm lý, Trần Thuỷ Anh – Phan Quang Anh, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 290 tháng 08 năm 2008, trang 03 đến trang 06.
7.3.206. Giáo dục gia đình với việc xây dựng gia đình văn hoá, Đỗ Ngọc Anh, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 228 tháng 06 năm 2008, trang 25 đến trang 27.
7.3.207. Văn hoá gia đình và văn hoá thời hội nhập, Trần Thị Tuyết Mai, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 287 tháng 05 năm 2008, trang 34 đến trang 37.
7.3.208. Văn hoá đa dạng và đổi mới, Nguyễn Thừa Hỉ, Tạp chí Văn hoá – Nghệ thuật, số 289 tháng 07 năm 2008, trang 15 đến trang 18.
7.4. Danh mục sách tham khảo, báo, tạp chí ,tài liệu tiếng Anh
7.4.1. Đủ lý do để là kẻ ác, Denis Kambauchner; Minh hoạ: Guilaume Dégé; Đỗ Thị Minh Nguyệt dịch; Phạm Toàn h.đ, năm 2013. Cuốn sách phân tích tính cách, hành vi con người để chỉ ra cái thiện cái ác để từ đó con người sống tốt hơn.
7.4.2. Cái quái dị , Pierre Péju ; Minh họa: Stéphane Blanquet ; Hoàng Thanh Thuỷ dịch ; Phạm Toàn h.đ, năm 2013. Cuốn sách chỉ ra đâu là cái bình thường và cái khác thường trong những hành vi, tâm lí để giúp con người hoàn thiện nhân cách của mình.
7.4.3. Educational Psychology 08/09, Kathleen M Cauley; Gina Pannozzo, Tâm lí học giáo dục . - Boston : McGraw Hill, năm 2009 , 223 trang. Cuốn sách tập hợp các bài viết học thuật về các chủ đề quan trọng trong tâm lí giáo dục như quan điểm dạy học; phát triển giáo dục; sự khác biệt giữa các cá nhân; quản lí lớp học; đánh giá...
7.4.4. Psychology : a concise introduction, Richard A. Griggs, Đại cương về tâm lí học . - New York : Worth Publishers, năm 2009, 48 trang. Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản của tâm lí học đại cương: khoa học tâm lí; khoa học thần kinh; tri giác và cảm giác; trí nhớ; suy nghĩ và trí thông minh; sự phát triển tâm lí; tâm lí học xã hội…
7.4.5. Biological psychology 08/09, Boyce M Jubilan; Dawn N Albertson, Tâm lý học sinh học . - Boston : McGraw-Hill Higher Education, năm 2009. Cuốn sách đề cập đến sự phát triển của não bộ dưới góc độ tâm lí học, bao gồm các nội dung: các phương pháp nghiên cứu tâm lí học sinh học; tế bào và các vùng của não; sự phát triển của hệ thần kinh; ảnh hưởng của sự di truyền tới hành vi; tri giác và cảm giác...
7.4.6. Soc, Jon Witt . - Xã hội học. - New York : McGraw-Hill, năm 2009, 416 trang. Cuốn sách là giáo trình nhập môn xã hội học, đưa ra kết quả điều tra hơn 4000 sinh viên đại học về cuộc sống hàng ngày của họ, các thói quen, công việc, học tập…từ đó chỉ ra những thay đổi đang diễn ra trong xã hội, hướng dẫn sinh viên cách áp dụng các khái niệm xã hội học trong cuộc sống.
7.4.7. Ready, set, go!: a student guide to SPSS16.0-17.0 for Windows, Thomas W. Pavkov, Hướng dẫn sử dụng phần mềm SPSS, New York, N.Y. : McGraw-Hill, năm 2009, 85 trang. Cuốn sách cung cấp những kiến thức cơ bản và cần thiết nhất để sử dụng phần mềm thống kê SPSS.
7.4.8. Taking sides: Clashing views in drugs and society/selected, edited, and with introductions by Raymond Goldberg.- Tác động qua lại: chất kích thích và xã hội. - Boston : McGraw-Hill Higher Education, năm 2008, 470 trang. Cuốn sách trình bày những vấn đề xã hội đang được quan tâm là việc sử dụng chất kích thích trong xã hội, giúp sinh viên phát triển kĩ năng tư duy phê phán. Mỗi vấn đề được trình bày đều có các phần tóm lược vấn đề, giới thiệu vấn đề và kết luận.