Bài tập môn: Phương pháp nghiên cứu Khoa học
Giảng viên: GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm
Học viên: Phan Thanh Quang
Lớp: Cao học VHH - K14B
----------------------
Tên đề tài: “Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay”
BÀI TẬP 1
- Chọn cho mình một (phạm vi) đề tài.
- Xác định cặp phạm trù đối lập trong đề tài.
- Phân tích các cặp đối lập đó để xác định mâu thuẫn (vấn đề) chính trong đề tài
- Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu cặp đối lập đó (kiểm tra tính tương hiện, kiểm tra tính tương hóa, kiểm tra tính hướng hòa…)
1.Tên đề tài:
“Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay”
* Cấu trúc ngữ pháp của đề tài.
[Văn hóa ứng xử] của [người Biên Hòa] [trong thời kỳ đổi mới hiện nay]
2. Các cặp phạm trù đối lập cơ bản.
* Các cặp đối lập cơ bản
MTTN><MTXH
Văn hóa ><phi văn hóa
Văn minh><không văn minh
Người Biên Hòa><các huyện khác
Hiện nay><ngày xưa
3. Phân tích các cặp đối lập trong đề tài để xác định mâu thuẫn (vấn đề) chính trong đề tài.
Đối lập 1-2-3: là chính, vấn đề chưa sáng tỏ, là mâu thuẫn cốt lõi.
Đối lập 4: là đối lập phụ, không phải cốt lõi, nhưng sẽ là cơ sở để so sánh
Đối lập 5: xác định cách tiếp cận, chưa trở thành cốt lõi.
4. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu
- Tính tương hiện: Quan niệm, đặc điểm và xây dựng Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay. Vai trò xây dùng Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai trong thời kỳ đổi mới hiện nay
- Tính tương hoá: Văn hóa ứng xử, nghệ thuật ứng xử là do chủ thể thể hiện có khoa học trong đời sống và thay đổi K: không gian, vị trí và đối tượng thể hiện, đặt vấn đề ứng xử, trong giao lưu với người khác như thế nào. Ứng xử như thế nào để trở thành người văn minh.
- Tính hướng hoà: cách ứng xử có thể làm cho con người ta thể hiện mình là người hiểu biết, văn minh, bao quát, khách quan; Nhận thức và tầm nhìn của chủ thể nhằm đạt được mục đích vươn tới cái đẹp (Chân - Thiện - Mỹ).
BÀI TẬP 2
Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.
[Văn hóa ứng xử] của [người Biên Hòa] [trong thời kỳ đổi mới hiện nay]
Có 3 từ khóa:
- Chủ thể: “Văn hóa ứng xử”
- Không gian: “Thành phố Biên Hòa – Đồng Nai”
- Thời gian: “Thời kỳ đổi mới hiện nay”
(2) Cấu trúc ngữ pháp:
Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay
DTTT ĐT1 ĐT2
(3) Cấu trúc đề tài:
[Định vị đối tượng nghiên cứu] + 0
=> Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa
(4) Cấu trúc cấp hệ của các khái niệm:
Cấp 0: Lĩnh vực VH ứng xử
Nghiên cứu
Cấp 1: Chủ Người Người Người
Thể Tân Phú Biên Hòa Định Quán
Cấp 2: Huyện Thành phố Huyện
Không gian Định Quán Biên Hòa Tân Phú
Cấp 3: Cách Trong môi Với môi trường
Thức trường xã hội Tự nhiên
BÀI TẬP 3 : Định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết
* Định vị đối tượng :
Văn hóa ứng xử của người Biên hòa
C: người Biên Hòa – Đồng Nai
K: Thành phố Biên Hòa - Đồng Nai. (Tác phong công nghiệp)
T : Thời kỳ đổi mới hiện nay.
* Lập đề cương chi tiết
VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI BIÊN HÒA TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI HIỆN NAY
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua gần 15 năm triển khai thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai (2000 - 2014), việc xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, đã được các ban, ngành, đoàn thể tham gia hưởng ứng. Phong trào xây dựng các gia đình, làng, khu phố, tổ dân phố văn hóa đã góp phần tích cực vào việc hình thành văn hóa ứng xử của người Biên Hòa - Đồng Nai từ cơ sở.
Nhằm từng bước để xây dựng văn hóa ứng xử người Biên Hòa - Đồng Nai một cách cụ thể, thiết thực gắn với đặc điểm lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa bàn cư trú, lao động và công tác.
Nhưng hiện nay, về mặt nhận thức, vẫn chưa khắc phục được cách nghĩ có phần chủ quan thể hiện ở chỗ: chưa thu hút sự tham gia rộng rãi của người dân vào việc cụ thể hóa các tiêu chí xây dựng “Người Biên Hòa - Đồng Nai: Văn minh - Thanh lịch - Hiện đại” phù hợp với môi trường văn hóa của mỗi cộng đồng hay mỗi tế bào xã hội; trong xây dựng nếp sống văn hóa người Đồng Nai chưa tập trung vào mắt xích chủ yếu để làm chuyển động toàn bộ chuỗi xích theo sự chỉ dẫn của V.I Lênin; đó là tập trung vào cách thức ứng xử, giao tiếp gắn với môi trường văn hóa đô thị. Việc triển khai thực hiện đồng bộ chương trình xây dựng nếp sống văn hóa người Đồng Nai cũng còn hạn chế do chưa hoàn thiện được tiêu chí chung thể hiện đầy đủ những phẩm chất tiêu biểu của người Biên Hòa - Đồng Nai và do chưa cụ thể hóa tiêu chuẩn các chuẩn mực văn hóa cho các đối tượng cụ thể (thanh niên, phụ nữ, cán bộ, công nhân...).
Về mặt thực tiễn, khâu chỉ đạo xây dựng (hay cách làm) vẫn mang tính áp đặt xuống cơ sở; nhiều phong trào chưa xác định rõ trách nhiệm chủ trì, trách nhiệm tham gia phối hợp của các ban ngành, đoàn thể. Vì thế không ít phong trào văn hóa còn nghiêng nhiều về bề nổi, nặng về hình thức, chưa đạt đến chiều sâu và chất lượng cần thiết.
Thực tế hiện nay ở Biên Hòa tồn tại nhiều hành vi ứng xử, lời nói xô bồ, thiếu văn hóa, nhất là ở giới trẻ. Một bộ phận người dân Biên Hòa không tôn trọng những giá trị đạo đức truyền thống và cách mạng. Cách thức ứng xử với môi trường thiên nhiên, với môi trường xã hội và với bản thân ở một bộ phận người dân đô thị chưa hòa quyện thành một thể thống nhất, mà đây lại là một trong những tiêu chí cơ bản của văn hóa ứng xử.
Công cuộc đổi mới theo định hướng XHCN trên địa bàn Biên Hòa đang đặt ra những yêu cầu mới cao hơn đối với việc phát triển văn hóa, xây dựng “Người Biên Hòa - Đồng Nai: Văn minh - Thanh lịch - Hiện đại”, để người Biờn hũa vừa là người tham gia thực hiện, vừa là người hưởng thụ các thành tựu của công cuộc đổi mới. Những yêu cầu mới, cao hơn đối với việc xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa, càng được đặt ra một cách cấp bách hơn, rõ ràng hơn, nhất là từ cơ sở.
Xuất phát từ thực tế trên đây, tôi chọn đề tài “Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay” làm đề tài môn Phương pháp nghiên cứu Văn hóa học.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trước đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến văn hóa ứng xử của người Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh… thí dụ:
- Sở Văn hoá - Thông tin Hà Nội (1974), Người Hà Nội thanh lịch, Nxb Hà Nội. Công trình tập trung phân tích đánh giá những giá trị văn hóa và biểu hiện chất thanh lịch ở người Hà Nội trong lịch sử và trong cuộc sống hàng ngày lúc đó. Các tác giả đặc biệt nhấn mạnh nét đẹp thanh lịch trong cuộc sống tập thể.
Trong thời kỳ đổi mới có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài của cụ thể:
- Nhiều tác giả (1993), Nhân cách văn hóa trong bảng giá trị Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. Các tác giả tập trung làm rõ nhân cách văn hóa biểu đạt cho những giá trị cơ bản trong bảng giá trị Việt Nam và cũng góp phần tích cực vào việc hình thành bảng giá trị Việt Nam. Trong nhân cách văn hóa, tính cách, hành động văn hóa, môi trường văn hóa có mối quan hệ thống nhất biện chứng.
- Vũ Khiêu, Nguyễn Vĩnh Cát (1991), Văn hóa Thủ đô hôm nay và ngày mai, Sở Văn hoá - Thông tin Hà Nội. Thông qua việc phân tích, đánh giá văn hóa Thủ đô qua 45 năm xây dựng và phát triển (1945 - 1990), nhất là mục “Bộ mặt Thủ đô qua nếp sống ngày nay”, các tác giả đã làm rõ sự biến đổi cách thức ứng xử trong sinh hoạt vật chất, tinh thần và cuộc vận động xây dựng Nếp sống văn minh - Gia đình văn hóa khi mới bước vào đổi mới. Các tác giả dự báo xu hướng phát triển nếp sống văn hóa tiếp theo qua mối quan hệ ứng xử trong gia đình, giao tiếp xã hội và sinh hoạt cá nhân; tức là những nội dung cơ bản trong văn hóa ứng xử với môi trường xã hội và với bản thân.
- Trần Ngọc Thêm (1997), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội. Cho đến nay công trình đã được tái bản lần thứ hai. Trong đó tác giả dành hai chương để bàn về văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Văn hóa ứng xử được tác giả quan niệm gồm hai hàm nghĩa: tận dụng và ứng phó thông qua giao lưu và tiếp biến văn hóa.
- Nguyễn Viết Chức (chủ biên) (2002), Văn hóa ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên, Viện Văn hóa và Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội. Các tác giả tập trung làm rõ mối quan hệ giữa môi trường thiên nhiên và văn hóa ứng xử đối với môi trường thiên nhiên ở người Hà Nội, từ truyền thống đến hiện đại. Trước thách thức của toàn cầu hóa trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH các tác giả đã đề xuất một số phương hướng, quan điểm, giải pháp và điều kiện xây dựng văn hóa ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên.
Nhìn chung, cho đến nay chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu chủ đề văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai trong thời kỳ đổi mới. Các công trình nêu ở trên là sự gợi ý và cung cấp một số cơ sở luận cứ, luận chứng để hoàn thành việc nghiên cứu đề tài này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Đề tài
- Mục đích nghiên cứu của Đề tài là: nghiên cứu làm rõ quan niệm, đặc điểm, vai trò và thực trạng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới; từ đó đề xuất một số yêu cầu, giải pháp tiếp tục xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn này gồm:
+ Nghiên cứu làm rõ quan niệm, đặc điểm, vai trò văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai trong thời kỳ đổi mới.
+ Nghiên cứu làm rõ thực trạng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai trong thời kỳ đổi mới, chủ yếu là những năm gần đây.
+ Nghiên cứu đề xuất một số yêu cầu và giải pháp nhằm tiếp tục xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: xây dựng văn hóa ứng xử, tức là xây dựng hệ thống thái độ và cách thức giao lưu, tiếp biến văn hóa của người Biên Hòa – Đồng Nai trong mối quan hệ với môi trường thiên nhiên, xã hội và bản thân.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời kỳ đổi mới, nhất là trong những năm gần đây.
5. Phương pháp nghiên cứu của Đề tài
Trên cơ sở lý luận, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối văn hóa của Đảng, Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu: lịch sử - logic, phân tích số liệu điều tra xã hội học, phân tích so sánh và phân tích hệ thống trên cơ sở gắn lý luận với thực tiễn.
6. Đóng góp khoa học và ý nghĩa của Đề tài
- Đề tài làm rõ đặc điểm văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai trong thời kỳ đổi mới và đề xuất một số yêu cầu, giải pháp nhằm tiếp tục xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai hiện nay.
- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các học viên khi nghiên cứu về chuyên ngành Văn hóa học.
7. Kết cấu của Đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Đề tài gồm 3 chương, 6 tiết.
Chương 1 Quan niệm, đặc điểm, vai trò văn hóa ứng xử và xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay
1.1. Quan niệm, đặc điểm văn hóa ứng xử và xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai trong thời kỳ đổi mới hiện nay
1.1.1. Quan niệm về văn hóa ứng xử và xây dựng văn hóa ứng xử
Quan niệm về văn hóa ứng xử.
1.1.2. Một số đặc điểm văn hóa ứng xử và xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai
1.2. Vai trò xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa – Đồng Nai trong thời kỳ đổi mới hiện nay
Tiểu kết chương 1
Chương 2 Thực trạng xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong những năm gần đây
2.1. Thực trạng xây dựng văn hóa ứng xử của người dân đô thị Biên Hòa trong những năm gần đây
2.1.1. Môi trường thiên nhiên và văn hóa ở đô thị Biên Hòa để xây dựng văn hóa ứng xử
Môi trường thiên nhiên của đô thị Biên Hòa:
Môi trường xã hội và văn hóa đô thị Biên Hòa:
2.1.2. Kết quả và nguyên nhân kết quả xây dựng văn hóa ứng xử của người dân đô thị Biên Hòa trong những năm gần đây
2.1.2.1. Kết quả xây dựng văn hóa ứng xử của người dân đô thị Biên Hòa trong những năm gần đây
2.1.2.2. Nguyên nhân kết quả xây dựng văn hóa ứng xử của người dân đô thị Biên Hòa trong những năm gần đây
2.1.3. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong việc xây dựng văn hóa ứng xử của người dân đô thị Biên Hòa trong những năm gần đây
2.1.3.1. Hạn chế trong việc xây dựng văn hóa ứng xử của người dân đô thị Biên Hòa trong những năm gần đây
2.1.3.2. Nguyên nhân hạn chế trong việc xây dựng văn hóa ứng xử của người dân đô thị Biên Hòa trong những năm gần đây
2.2. Thực trạng xây dựng văn hóa ứng xử của người dân nông thôn ngoại thành Biên Hòa trong những năm gần đây
2.2.1. Môi trường thiên nhiên và văn hóa nông thôn ngoại thành Biên Hòa để xây dựng văn hóa ứng xử
2.2.2. Kết quả và nguyên nhân kết quả xây dựng văn hóa ứng xử của người dân nông thôn ngoại thành Biên Hòa trong những năm gần đây
2.2.2.1. Kết quả xây dựng văn hóa ứng xử của người dân nông thôn ngoại thành Biên Hòa trong những năm gần đây
2.2.2.2. Nguyên nhân của kết quả xây dựng văn hóa ứng xử của người dân nông thôn ngoại thành Biờn Hũa trong những năm gần đây
2.2.3. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong việc xây dựng văn hóa ứng xử của người dân nông thôn ngoại thành trong những năm gần đây
2.2.3.1. Hạn chế trong việc xây dựng văn hóa ứng xử của người dân nông thôn ngoại thành trong những năm gần đây
2.2.3.2. Nguyên nhân hạn chế trong việc xây dựng văn hóa ứng xử của người dân nông thôn ngoại thành trong những năm gần đây
2.2.3.3 Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa với môi trường Tự nhiên
Tiểu kết chương 2
Chương 3 Yêu cầu và giải pháp tiếp tục xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay
3.1. Yêu cầu tiếp tục xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay
3.1.1. Bối cảnh của công cuộc đổi mới và mục tiêu phát triển Biên Hòa đến năm 2020 đặt ra yêu cầu mới đối với việc tiếp tục xây dựng văn hoá ứng xử của người Biên Hòa
3.1.2. Một số yêu cầu đối với việc tiếp tục xây dựng văn hoá ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay
3.2. Giải pháp tiếp tục xây dựng văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong thời kỳ đổi mới hiện nay
3.2.1. Tuyên truyền, vận động và giáo dục nhận thức về văn hóa ứng xử trong các tầng lớp cán bộ, nhân dân đô thị Biên Hòa
3.2.2. Phối hợp các phong trào văn hóa trong cuộc vận động “"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" trên địa bàn Biên Hòa, nhằm tiếp tục xây dựng văn hóa ứng xử
3.2.3. Tạo môi trường lao động, sản xuất, kinh doanh thúc đẩy việc hình thành nếp ứng xử có văn hoá
3.2.4. Ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn xã hội, để hạn chế sự lây lan các hành vi ứng xử phi văn hoá
3.2.5 Văn hóa ứng xử của người Biên Hòa trong môi trường xã hội
Tiểu kết chương 3
Kết Luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
BÀI TẬP 4 :
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách, báo, tạp chí :
1. Nguyễn Viết Chức (chủ biên) (2002), Văn hóa ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên, Viện Văn hóa và Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội.
2. Nguyễn Tấn Đắc, 2005: Văn hóa Đông Nam Á – NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
3. Nhiều tác giả (1993), Nhân cách văn hóa trong bảng giá trị Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
4. Vũ Khiêu, Nguyễn Vĩnh Cát (1991), Văn hóa Thủ đô hôm nay và ngày mai, Sở Văn hoá - Thông tin Hà Nội.
5. Phan Ngọc, 2006: Bản sắc văn hoá Việt Nam – NXB Văn học Hà Nội
6. Trần Ngọc Thêm, 2004: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam – NXB TP. Hồ Chí Minh.
7. Trần Ngọc Thêm(1997), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội
8. Tủ sách kỷ năng sống (trọn bộ 5 quyển) của tác giả Lý Thị Mai. Trò chuyện với chuyên gia tâm lý Lý Thị Mai.
- Luận văn :
1. Luận văn Ths chuyên ngành VHH của Phan Đăng Long – Văn hóa ứng xử của người Hà Nội trong thời kỳ đổi mới hiện nay. Năm 2005
- Internet:
- vietbao.vn/Xa-hoi/Ung-xu-van-hoa/45113890/124/
- ictu.edu.vn/.../1145-noi-chuyen-chuyen-de-van-hoa-ung-xu-va-ky-nang- giao-tiep-trong-van-hoa-hoc-duong.html
- www.vanhoahoc.vn/...hoa...hoa.../2291-h ... ng-xu-noi- them-nhung-dieu-can-noi.html
- www.evn.com.vn/vanhoa/Home/Detail/tabid ... fault.aspx
- trungtamgdqphanoi2.edu.vn/...khoa.../mot-so-bien-phap-xay-dung-nen-nep- van-hoa-ung-xu-trong-nha-truong-260.html
- http://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-c ... fault.aspx
SỬ DỤNG DOCUMENT ĐỂ SẮP XẾP TÀI LIỆU
Bài tập 5: Chon một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu của mình để xây dựng định nghĩa (trình bày theo 7 bước)
1. Định nghĩa văn hóa ứng xử
Định nghĩa 1: TS.Phạm Thế : “Văn hóa ứng xử là sự thể hiện triết lý sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội và từ vi mô đến vĩ mô”
Định nghĩa 2: “Văn hóa ứng xử” được tập thể tác giả công trình “Văn hóa ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên” xác định “gồm cách thức quan hệ, thái độ và hành động của con người đối với môi trường thiên nhiên, đối với xã hội và đối với người khác”.
Định nghĩa 3: Trần Ngọc Thêm không trình bày một định nghĩa về văn hóa ứng xử, nhưng đã xác định những nội hàm của khái niệm này
Tác giả cho rằng, các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môi trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu...) và môi trường xã hội (các dân tộc, quốc gia láng giềng…). Với mỗi loại môi trường đều có cách thức xử thế phù hợp là: tận dụng môi trường (tác động tích cực) và ứng phó với môi trường (tác động tiêu cực)
2. Phân tích từng nhóm định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa
Tập thể tác giả công trình “Văn hóa ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên Văn hóa ứng xử gồm cách thức quan hệ, thái độ và hành động của con người đối với môi trường thiên nhiên, đối với xã hội và đối với người khác Ưu: ngắn gọn
Nhược; chưa bao quát
TS.Phạm Thế Văn hóa ứng xử là sự thể hiện triết lý sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội và từ vi mô đến vĩ mô Ưu: ngắn gọn, sút tích
Nhược: tập trung vào quan hệ giửa người với người
GS.TSKH Trần Ngọc Thêm không trình bày một định nghĩa về văn hóa ứng xử, nhưng đã xác định những nội hàm của khái niệm này Tác giả cho rằng, các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môi trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu...) và môi trường xã hội (các dân tộc, quốc gia láng giềng…). Với mỗi loại môi trường đều có cách thức xử thế phù hợp là: tận dụng môi trường (tác động tích cực) và ứng phó với môi trường (tác động tiêu cực) Ưu điểm: dễ hiểu, cấu trúc chặt, dễ nắm bắt
Đây là những tiền đề nhận thức cần thiết để xác định quan niệm về văn hóa ứng xử và xây dựng văn hóa ứng xử chung cho mọi nơi trong cả nước.
theo chúng tôi, văn hóa ứng xử được hình thành từ các khuôn mẫu ứng xử; từ các hoạt động trong quan hệ của con người với môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội đã hình thành những khuôn mẫu ứng xử của con người đối với thế giới thiên nhiên, xã hội và đối với nhau văn hóa ứng xử là thái độ của con người đối với môi trường thiên nhiên, đối với xã hội và đối với người khác.
3/ Phân loại định nghĩa
- Định nghĩa 1: Nêu được cách thức và phương tiện hình thành văn hóa ứng xử, chủ thể, không gian trong văn hóa ứng xử.
- Định nghĩa 2: Nêu được hành vi của chủ thể, những nét đặc trưng của văn hóa ứng xử mối quan trong không gian ứng xử
4/ Các cách sử dụng các khái niệm hiện hành
- Văn hóa ứng xử trong gia đình, ngoài xã hội, với môi trường sống
- Văn hóa ứng xử trong một cộng đồng người, (người Miền Nam, người Miền Bắc...)
5/ Xác định đặc trưng giống
- Chủ thể của văn hóa ứng xử: con người
- Phạm vi trong văn hóa ứng xử: Người với Người, con người với tự nhiên và con người với xã hội.
6/ Xác định đặc trưng loài
- Cách thức ứng xử: thái độ, hành động.
7/ Lập sơ đồ cấu trúc:
Bài tập 6: chọn 1 khái niệm hiện tượng, sự việc trong đề tài và đối tượng có liên quan, tiến hành so sánh, tìm điểm tương đồng và khác biệt, lập bảng
Bảng so sánh giống và khác nhau trong các định nghĩa về văn hóa ứng xử
Bài tập 7: chọn một nội dung thích hợp trong đề tài của mình để lập bảng, một nội dung khác để lập mô hình.
Chọn một nội dung thích hợp trong đề tài để lập mô hình.
Mô hình về khuôn mẫu ứng xử
Bài tập 8: Áp dụng tên đề tài của mình đưa lên diễn đàn:
\
Hình thức trình bày
Trích dẫn cuối trang:
Sắp xếp tài liệu tham khảo theo thứ tự chữ cái:











