Bạn đang xem trang 1 / 1 trang

XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ

Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 07/02/16 0:56
gửi bởi nhuan3523
Môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học
GVHD: GS.TSKH Trần Ngọc Thêm
Học viên: Phạm Nguyễn Như An
Lớp: Châu Á học, 2015 - 2017, đợt 1

BÀI TẬP 1
Tên đề tài : XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ

1.Phân tích cấu trúc tên đề tài:
[Xưng hô] [trong tiếng Hàn] dưới[góc nhìn văn hoá]

2.Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Xưng hô trong tiếng Hàn
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Chủ thể: Xưng hô
+ Không gian: Hàn Quốc
+ Thời gian: toàn thời gian
+ Cách thức: dưới góc nhìn văn hoá

3. Lập sơ đồ:
Hình ảnh


4. Xác định trọng tâm nghiên cứu:
Các cặp đối lập
+ Xưng hô >< các đơn vị ngôn ngữ khác: rõ ràng
+ Trong tiếng Hàn >< trong ngôn ngữ các nước khác: rõ ràng
+ Góc nhìn văn hoá >< góc nhìn khác: chưa rõ ràng => xưng hô có thể hiện văn hoá của người Hàn không? Thể hiện những đặc trưng văn hoá gì ? => vấn đề cần đi sâu nghiên cứu.

Re: XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ

Gửi bàiĐã gửi: Chủ nhật 07/02/16 1:16
gửi bởi nhuan3523
Bài tập 2. LẬP ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

Tên đề tài: XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ
Đối tượng: Xưng hô
Thời gian: toàn thời gian
Không gian: Hàn Quốc
Chủ thể: người Hàn Quốc

Lập đề cương chi tiết
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về xưng hô
1.1.2 Chức năng của xưng hô trong giao tiếp ngôn ngữ
1.1.3 Các khái niệm lân cận
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Khái quát về Hàn Quốc
1.2.2. Đặc trưng văn hoá Hàn Quốc
Tiểu kết

CHƯƠNG II. XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN TỪ GÓC NHÌN NGÔN NGỮ
2.1. Hậu tố “님” (nim) và “씨” (si) trong từ xưng hô tiếng Hàn
2.2. Các hình thức xưng hô trong tiếng Hàn
2.2.1. Xưng hô trong thân tộc
2.2.2. Xưng hô ngoài xã hội
2.3. Hệ thống các từ dùng để xưng hô trong tiếng Hàn
2.3.1. Hệ thống các từ dùng để xưng hô trong thân tộc
2.3.2. Hệ thống các từ dùng để xưng hô ngoài xã hội
Tiểu kết

CHƯƠNG III. XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN TỪ GÓC NHÌN VĂN HOÁ
3.1. Quan niệm trọng nam khinh nữ
3.2. Tính tôn ti trật tự, coi trọng người lớn tuổi
3.3. Văn hoá trung dung
Tiểu kết

KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Re: XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 2 07/03/16 18:59
gửi bởi nhuan3523
Bài tập thực hành 3:
Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiên

I. Tài liệu tiếng Việt
1. Kim Jae Chon (2001), “Các từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Hàn”, Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tp.Hồ Chí Minh (Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh), 169tr.
2. Nguyễn Thị Hương Sen (2000), “Cách xưng hô trong thân tộc của tiếng Hàn so với tiếng Việt”, Kỷ yếu hội thảo văn hoá Việt- Hàn (Văn hoá truyền thống Việt Nam – Hàn Quốc trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá), Tr. 295 – 309.
3. Trần Văn Tiếng(2000), “Xưng hô trong công sở-những điểm khác biệt trong ngôn ngữ và văn hóa Việt- Hàn”, Kỷ yếu hội thảo văn hoá Việt – Hàn (Văn hoá truyền thống Việt Nam – Hàn Quốc trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá), Tr. 280 – 289.
4. Ahn Kyong Hwan (2000), “Gia lễ trong văn hoá Việt – Hàn”, Kỷ yếu hội thảo Việt-Hàn (Văn hoá truyền thống Việt Nam – Hàn Quốc trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá). Tr. 35 – 40.
5. Hoàng Thị Yến (2002), “Về nhóm danh từ chỉ quan hệ thân tộc trong tiếng Hàn”, Ngôn ngữ, số 166, Tr.59 - 62.
6. Lã Thị Thanh Mai, Trần Thị Hường (2009), “ Đặc điểm xưng hô trong tiếng Hàn và tiếng Việt”, Ngôn ngữ, số 6, Tr.73 – 80.
7. Bùi Khánh Thế…(và những tác giả khác) (2002), “Những vấn đề văn hoá, xã hội và ngôn ngữ Hàn Quốc”, Nxb Tp.Hồ Chí Minh, 324tr.
8. Huỳnh Cẩm Thúy (2009), “Các từ xưng hô thân tộc và một số ứng dụng trong việc dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ”, Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh), 150tr.
9. Lương Thái Diễm Quỳnh (2012), “So sánh cách sử dụng các từ chỉ quan hệ thân tộc trong tiếng Việt và tiếng Nhật”, Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh), 163tr.
10. Nguyễn Lê Diệu Hiền (2013), “Tìm hiểu văn hoá Việt Nam qua cách thức xưng hô, ứng dụng trong việc dạy và học tiếng Việt như một ngoại ngữ”, Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh), 157tr.
11. Trương Thị Diễm (2002), Từ xưng hô có nguồn gốc từ danh từ thân tộc trong giao tiếp tiếng Việt, Luận án tiến sĩ ngữ văn, Trường Đại học Vinh-Nghệ An
12. Phó Thành Cật (1999), “Cách xưng hô của tiếng Hán và tiếng Việt với văn hoá truyền thống của hai nước Trung- Việt”, Ngôn ngữ, số 7, Tr.11 – 19.
13. Bùi Diễm Hạnh (2005), “Cách xưng hô trong gia đình người Việt – vài nét so sánh với cách xưng hô trong gia đình người Mỹ”, Khoa học xã hội, số 8, Tr.71-74,84.
14. Phạm Ngọc Thưởng ( 1997), “Đặc điểm cách xưng hô trong tiếng Nùng: xét trong mối liên hệ với tiếng Việt”, Ngôn ngữ, số 1, Tr.62 – 66.
15. Hoàng Anh Thi (1995), “Một số đặc điểm văn hoá Nhật-Việt qua các khảo sát hệ thống từ xưng hô”, Ngôn ngữ, số 4, Tr.59 – 66.
16. Huỳnh Văn Giáp (2004), “Địa lý Đông Bắc Á: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản”, Nxb đại học quốc gia Tp.HCM, Tr. 58 – 89.
17. Người Hàn Quốc / Trịnh Huy Hóa // Đối thoại với các nền văn hóa. – Tp. Hồ Chí Minh, 2001. – Tr. 73 – 80.
18. Hữu Đạt ( 2000), “Văn hoá và ngôn ngữ giao tiếp của người Việt”, Nxb Thông tin.
19. Mai Xuân Huy(1996), “Các cung bậc của ngôn ngữ trong giao tiếp vợ chồng người Việt”, nxb Văn hóa thông tin.
20. Trịnh Sȃm(2001), Đi tìm bản sắc tiếng Việt, Nxb Trẻ HCM.
21. Phạm Tất Thắng(1996), Tên người Việt và cách sử dụng chúng trong giao tiếp gia đình, Nxb Văn hóa thông tin.
22. Nguyễn Văn Chiến (1991), Sắc thái địa phương của các danh từ thân tộc trong tiếng Việt, Ngôn ngữ, số 2 , tr…
23. Nguyễn Văn Khang(1999), Ngôn ngữ học xã hội- những vấn đề cơ bản, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
24. Đỗ Hữu Châu (2005), Từ vựng-ngữ nghĩa, NXB Giáo dục.
25. Trần Ngọc Thêm 2004, “Vai trò của tính cách dân tộc trong tiến trình phát triển ở Hàn Quốc”, T/c Nghiên cứu con người, số 6.

II. Tài liệu tiếng Hàn Quốc
1. Đào Thị Mỹ Khanh (2002), “한국어와 베트남 친족 호칭어 지칭어 비교 분석” ( Phân tích và so sánh từ xưng hô trong thân tộc của tiếng Việt và tiếng Hàn), Luận văn thạc sĩ, trường ĐH nữ Sukmyung.
2. Phạm Quang Vinh (2002), “한국어-베트남어의 인칭 대명사 비교 연구” ( So sánh đại từ nhân xưng trong tiếng Hàn và tiếng Việt), Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Dongi.
3. Quyền Minh Trung ( 2007), “한국어와 베트남어의 호칭어 대조” (So sánh từ xưng hô của tiếng Hàn và tiếng Việt), Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Inha.
4. Đinh Lan Hương(2009), “ 호칭어에 반영된 한국과 베트남의 문화 비교 연구” ( So sánh văn hoá Hàn Quốc và Việt Nam phản ánh qua từ ngữ xưng hô), Luận văn thạc sĩ, trường ĐH ngoại ngữ Hàn Quốc.
5. 류재봉 (1997), “호칭과 지칭 예절” ( Ryu Jae Bong, "Lễ tiết trong xưng hô"), Communication
6. 이무영 (2000), “에절 바른 우리말 호칭”, 여강 출판사 (Lee Mu Yeong, "Xưng hô đúng với lễ tiết", Nxb Yeogang).
7. 정순자 (2003), “현대 국어 호칭어 “님” 과 “씨”의 비교 연구” ( Jeong Sun Ja, "So sánh hậu tố “님” và “씨” trong xưng hô tiếng quốc ngữ hiện đại"), Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Daegu.
8. 노희정 (2003), “ 한국인와 일본인의 호칭어 선택에 관한 사화언어학적 고찰” (Rho Hee Jeong, "Nghiên cứu đặc tính ngôn ngữ-xã hội trong việc lựa chọn từ xưng hô của người Hàn Quốc và người Nhật Bản"), Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Jeonnam.
9. 김성환 (1995), “현대국어 호칭어에 대한 고찰-대학가 사용 용어 ‘형/오빠’ 중심으로”, (Kim Seong Hwan, "Xưng hô trong tiếng Hàn hiện đại- nghiên cứu dụng ngữ “형/오빠” sinh viên các trường đại học thường sử dụng"), Tạp chí ngôn ngữ và xã hội, số 6, Hội ngôn ngữ xã hội Hàn Quốc.
10. 고륙양 (2005), “현대 한국어와 중국어의 호칭어 대조 연구”, (So sánh từ xưng hô trong tiếng Trung Quốc và tiếng Hàn Quốc hiện đại), Luận văn tiến sĩ, trường ĐH Sangmyung.
11. 성기철 (2004), “언어와문화의접촉 – 언어문화” (Ngôn ngữ và văn hoá trong sự tiếp xúc giữa văn hoá và ngôn ngữ )- Trường ĐH quốc gia Seoul.

III. Tài liệu Internet
1. http://www.hanquocngaynay.com
2. http://thongtinhanquoc.com/tieng-han-xung-ho
3. http://sumun.edu.vn/bai-14-cac-cach-xun ... -quoc.html
4. http://academic.naver.com/view.nhn?doc_ ... ryId=10111

Re: XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ

Gửi bàiĐã gửi: Thứ 3 08/03/16 20:48
gửi bởi nhuan3523
Bài tập thực hành 4: Định nghĩa “Xưng hô”

1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có:
- Từ điển cách dùng tiếng Hán hiện đại, Nxb Thiếu niên nhi đông Giang Tô, 1994 Tr. 127] : Xưng hô là tên gọi biểu thị quan hệ qua lại dùng để xưng gọi trực diện. Xưng gọi là những từ xưng hô mà con người dùng nó để biểu thị một mối quan hệ tương hỗ nào đó họăc biểu thị sự khác biệt về thân thế, địa vị, nghề nghiệp…

- Nguyễn Văn Khang(1999), Ngôn ngữ học xã hội- những vấn đề cơ bản, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội: Xưng gọi (hay xưng hô) là thuật ngữ dùng để chỉ “tự gọi tên mình” (xưng) và “gọi tên người khác” (hô).

- Nguyễn Văn Chiến (1991), Sắc thái địa phương của các danh từ thân tộc trong tiếng Việt, Ngôn ngữ, số 2 : Xưng hô là một hành vi giao tiếp xã hội. Hành vi giao tiếp xưng hô được thực hiện qua các dạng thức ngôn ngữ xưng hô. Ở đó “xưng” nghĩa là hành vi tự gọi mình khi nói với người khác (người đối thoại), bộc lộ tính chất và bản chất của các mối quan hệ xã hội của mình với người được xưng. “Hô” là hành vi giao tiếp bằng ngôn ngữ hướng đến người đối thoại (người được gọi trong giao tiếp), bộc lộ tính chất và bản chất của mối quan hệ xã hội của người đó với mình

- Huỳnh Cẩm Thúy (2009), Các từ xưng hô thân tộc và một số ứng dụng trong việc dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ”, Luận văn thạc sĩ, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh), 150tr : Xưng hô là một hành động giao tiếp, trong đó, bao gồm tất cả các thuật ngữ chuyên biệt (cho xưng hô) dùng để chỉ tên (danh xưng) của chủ thể giao tiếp và tên (danh xưng) của khách thể giao tiếp trong hoạt động giao tiếp. Việc lựa chọn từ xưng hô chịu sự tác động môi trường gia đình, xã hội cũng như trạng thái tâm lý, thói quen của người nói”

2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa:

Hình ảnh

3. Phân loại định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
@ Các nét nghĩa chung có thể tiếp thu:
- Theo đặc trưng giống:
+ Xưng hô là một hành vi giao tiếp (Nguyễn Văn Chiến, Huỳnh Cẩm Thuý)
- Đặc trưng loài:
+ Phương thức thực hiện: bằng các thuật ngữ xưng hô chuyên biệt (Nguyễn Văn Chiến, Huỳnh Cẩm Thuý)
+ Mục đích: biểu thị mối quan hệ và sự khác biệt giữa các đối tượng trong giao tiếp (từ điển tiếng Hán hiện đại, Nguyễn Văn Chiến)
+ Các đối tượng trong xưng hô: chủ thể giao tiếp (xưng) và khách thể giao tiếp (hô) (Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Văn Chiến, Huỳnh Cẩm Thuý)
@ Đặc trưng cần bổ sung.
+ Khách thể giao tiếp không chỉ là người trực tiếp tham gia vào hoạt động giao tiếp mà bao gồm cả người được gián tiếp nói đến trong hoạt động giao tiếp.

4.Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể.
-

5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loài)
- Là hành vi giao tiếp

6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghia với những khái niệm khác cùng bậc)
+ Phương thức thực hiện: bằng các thuật ngữ xưng hô chuyên biệt (phân biệt với các hành vi giao tiếp phi ngôn ngữ)
+ Mục đích: biểu thị mối quan hệ và sự khác biệt giữa các đối tượng trong giao tiếp (phân biệt với các hành vi giao tiếp khác: giao tiếp phi ngôn ngữ
Các đối tượng trong xưng hô: gồm có chủ thể giao tiếp (xưng) và khách thể giao tiếp (hô) (phân biệt với các hành vi giao tiếp khác: giao tiếp phi ngôn ngữ)

Sản phẩm sơ bộ: "Xưng hô là một hành vi giao tiếp được thực hiện bằng các thuật ngữ xưng hô chuyên biệt nhằm biểu thị mối quan hệ cũng như sự khác biệt giữa các chủ thể và khách thể trong giao tiếp. Khách thể giao tiếp không chỉ là người trực tiếp tham gia vào hoạt động giao tiếp mà bao gồm cả người được gián tiếp nói đến trong hoạt động giao tiếp."

Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại

Hình ảnh