PHONG TỤC TRUNG MAI NGAY TET NGƯƠI NAM BO
Bài tập1: Chọn đề tài:
PHONG TỤC TRƯNG BÀY MAI TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI NAM BỘ VÀO DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN
Bài tập2: Phân tích cấu trúc đề tài:

Bài tập 3: ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ:
PHONG TỤC TRƯNG BÀY MAI
TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN NAM BỘ
VÀO DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN
1. Lý do chọn đề tài:
Xứ Bắc có hoa Đào, miền Nam có hoa mai báo hiệu xuân về. Cây mai là nét biểu trưng của văn hóa vùng Nam bộ, nó gắn với truyền thống văn hóa, điều liện môi trường, biểu trưng của vùng cư dân Nam bộ, nó mang bản sắc riêng của vùng đất mến khách này.
Vào dịp Tết đến mỗi gia đình Việt Nam có phong tục mua sắm hoặc biếu tặng nhau những cây mai vàng, họ chọn lựa thật công phu, sao cho hoa mai nở đúng vào những ngày mùng 1, mùng 2 hoặc mùng 3 tết. Vì người Việt Nam quan niệm rằng, hoa mai nở đúng vào những ngày Tết sẽ mang đến sự may mắn cho gia đình họ.
Để tìm hiểu vai trò của cây mai trong những ngày Tết đối với gia đình người Việt Nam ở vùng đất Nam bộ, người viết chọn đề tài “Phong tục trưng bày mai trong đời sống văn hóa người Nam bộ vào dịp Tết truyền thống” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên thị trường hoa ngày Tết, các loại hoa rất đa dạng, mỗi loài một vẻ đẹp khác nhau, có cả hoa nội địa, cả hoa nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc …Cây mai vẫn giữ đặc nét đặc trưng của vùng đất Nam bộ nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung. Chính vì vậy, đó chính là bản sắc văn hóa Việt Nam, nghiên cứu đề tài này nhằm tìm hiểu vai trò và vị trí của mai để hiểu thêm ý nghĩa phong tục của người Việt trong việc “chơi mai” trong ngày Tết.
3. Lịch sử nghiên cứu:
4. Đối tượng nghiên cứu:
Công trình tập trung nghiên cứu nét văn hóa biểu trưng của cây mai ở vùng Nam bộ, nguồn gốc cây mai, ý nghĩa của tâm linh và ước vọng trong đời sống văn hóa đặt vào cây mai của người dân vào dịp Tết truyền thống .
5. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu:
Đề tài hoàn thành sẽ nêu bật lên nét đặc sắc của Cây mai ở vùng đất Nam bộ, một trong những nét tiêu biểu của bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam nói chung, bản sắc văn hóa Nam bộ nói riêng. Từ đó chúng ta có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát triển phong tục này.
6. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát điền dã
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp phân tích
- Cuối cùng chúng tôi sử dụng phương pháp hệ thống cấu trúc để hoàn chỉnh đề tài nghiên cứu.
7. Nguồn tư liệu:
- Tư liệu khảo sát điền dã
- Một số sách về phong tục, Tết truyền thống Việt Nam
- Tư liệu trên mạng Internet
- Một số tạp chí chuyên ngành nghiên cứu văn hóa
PHONG TỤC TRƯNG BÀY MAI TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA NGƯỜI DÂN NAM BỘ VÀO DỊP TẾT TRUYỀN THỐNG
1. Nguồn gốc và vị trí phong tục trưng bày mai ở Nam bộ
1.1 Sự tích hoa mai
1.2 Sự xuất hiện của cây mai ở vùng Nam bộ
1.3 Vai trò của cây mai đối với văn hóa Nam bộ
2. Tính thẩm mỹ và tính ích dụng trong phong tục trưng bày mai
2.1 Tính thẩm mỹ trong cách trưng bày mai trong dịp Tết
2.2 Tính ích dụng trong cách trưng bày mai trong dịp Tết
3. Ý nghĩa của phong tục trưng bày mai trong dịp Tết của người dân Nam bộ
3.1 Quan niệm của người dân Nam bộ đối với việc trưng bày Mai dịp Tết
3.2 Ý nghĩa phong tục trưng bày Mai trong dịp Tết của người dân Nam bộ về khía cạnh tâm linh (ước vọng của họ)
BÀi tập 4: XÂY DỰNG ĐỊNH NGHĨA:
Định nghĩa khái niệm “Tết nguyên đán”
Từ điển Văn hóa dân gian – Vũ Ngọc Khánh:
Tết Nguyên đán: tết truyền thống của người Việt, tiễn năm cũ, đón năm mới, bao gồm một số nghi lễ truyền thống: Tết Ông táo, Dựng cây nêu, Ngày 30 tết, Lễ giao thừa, Cúng thổ công, Xuất hành lễ đền chùa, Hái lộc, Hưởng lộc, Xông nhà, Mừng tuổi và đi chúc tết (tr.472)
Bách khoa toàn thư Việt Nam:
Tết Nguyên Đán: lớn nhất ở Việt Nam nên còn được dân gian gọi là Tết Cả, được mở đầu vào đúng giờ tí, tức điểm giao thừa giữa năm cũ và năm mới. TNĐ là tết của từng gia đình, ở nông thôn cũng là tết của làng xóm. Theo quan niệm cổ truyền, TNĐ là dịp gặp gỡ quan trọng nhất của các gia thần, gia tiên và người trong nhà với nhau. Gia thần gồm 3 vị: Tiên sư hay Nghệ sư (Tổ nghề), Thổ công và Táo quân. Táo quân lên chầu trời vào ngày 23 tháng Chạp, cũng về sum vầy cùng các gia thần vào tối ba mươi tết. Gia tiên là hương hồn những người đã khuất cũng được mời về ăn tết. Vào chiều ba mươi tết, người ta thường đi thăm mộ người thân, thắp hương mời ông bà về nhà ăn tết cùng con cháu. Ở nhiều nhà còn để 2 cây mía ở hai bên bàn thờ gia tiên để ông bà có gậy về ăn tết (gọi là "gậy ông vải"). TNĐ cũng là dịp đoàn tụ những người thân xa gia đình, xa quê hương. Hương vị đặc trưng của TNĐ cổ truyền là:
"Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh".
http://www.vtv.vn/VN/TrangChu/TinTuc/VT ... anGiaVTV4/
Tết Nguyên Đán, còn gọi Tết Ta, Tết Âm Lịch hay chỉ đơn giản Tết, là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hoá của người Việt Nam và một số các dân tộc chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc khác. Ngày tết đem lại một sự khởi đầu mới, là dịp rũ bỏ những gì không tốt đẹp của năm qua nên mọi người đều cố gắng vui vẻ độ lượng với nhau, bỏ qua hiềm khích cũ. Lòng người nào cũng tràn đầy hoài bão về hạnh phúc và thịnh vượng cho năm mới.
http://www.ninhthuanpt.com.vn/chuc_xuan/Tet_NDan.htm
Tết Nguyên đán (Tết Cả) là lễ hội lớn nhất trong các lễ hội truyền thống Việt Nam từ hàng ngàn đời nay, là điểm giao thời giữa năm cũ và năm mới; giữa một chu kỳ vận hành của đất trời, vạn vật cỏ cây. Tết Nguyên đán Việt Nam từ buổi "khai thiên lập địa" đã tiềm tàng những giá trị nhân văn thể hiện mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, vũ trụ qua bốn mùa xuân-hạ-thu-đông và quan niêm "ơn trời mưa nắng phải thì" chân chất của người nông dân cày cấy ở Việt Nam... Tết còn là dịp để mọi người Việt Nam tưởng nhớ, tri tâm tổ tiên, nguồn cội; giao cảm nhân sinh trong quan hệ đạo lý (ăn quả nhờ kẻ trồng
Bước 2: Phân tích theo yêu cầu của định nghĩa

Bước 3: Phân tích, phân loại định nghĩa, đánh giá ưu khuyết của từng loại, xây dựng định nghĩa mới.
Cả 3 định nghĩa trên giúp ta có khái niệm về một lễ hội quan trọng nhất (không thể thiếu) trong năm; một cái Tết truyền thống của người Việt Nam, nhưng chưa ngắn gọn, chưa phân biệt được với Tết Dương lịch ở các nước Tây âu.
Bước 4: Tìm tất cả các cách sử dụng hiện hành, chọn ra những nét chung nhất để làm định nghĩa mới
Chỉ một số nước chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc mới có Tết Nguyên Đán (tức ngày đầu tiên theo năm Âm lịch)
Bước 5: Tìm khái niệm rộng hơn cùng loại để quy khái niệm được định nghĩa vào
Lễ hội
Bước 6: Chỉ ra những đặc trưng khu biệt khái niệm được định nghĩa với khái niệm khác cùng bậc.
Định nghĩa sơ bộ: Một dịp lễ hội truyền thống quan trọng nhất trong năm của người Việt Nam, tiễn năm cũ đón năm mới. Ngày đầu tiên của năm tính theo năm Âm lịch, bắt đầu đúng giờ tý.
Sơ đồ định nghĩa:

Bài tập 5: So sanh

Bài tập 6: Lập thuật giải

PHONG TỤC TRƯNG BÀY MAI TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI NAM BỘ VÀO DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN
Bài tập2: Phân tích cấu trúc đề tài:

Bài tập 3: ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ:
PHONG TỤC TRƯNG BÀY MAI
TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN NAM BỘ
VÀO DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN
1. Lý do chọn đề tài:
Xứ Bắc có hoa Đào, miền Nam có hoa mai báo hiệu xuân về. Cây mai là nét biểu trưng của văn hóa vùng Nam bộ, nó gắn với truyền thống văn hóa, điều liện môi trường, biểu trưng của vùng cư dân Nam bộ, nó mang bản sắc riêng của vùng đất mến khách này.
Vào dịp Tết đến mỗi gia đình Việt Nam có phong tục mua sắm hoặc biếu tặng nhau những cây mai vàng, họ chọn lựa thật công phu, sao cho hoa mai nở đúng vào những ngày mùng 1, mùng 2 hoặc mùng 3 tết. Vì người Việt Nam quan niệm rằng, hoa mai nở đúng vào những ngày Tết sẽ mang đến sự may mắn cho gia đình họ.
Để tìm hiểu vai trò của cây mai trong những ngày Tết đối với gia đình người Việt Nam ở vùng đất Nam bộ, người viết chọn đề tài “Phong tục trưng bày mai trong đời sống văn hóa người Nam bộ vào dịp Tết truyền thống” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên thị trường hoa ngày Tết, các loại hoa rất đa dạng, mỗi loài một vẻ đẹp khác nhau, có cả hoa nội địa, cả hoa nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc …Cây mai vẫn giữ đặc nét đặc trưng của vùng đất Nam bộ nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung. Chính vì vậy, đó chính là bản sắc văn hóa Việt Nam, nghiên cứu đề tài này nhằm tìm hiểu vai trò và vị trí của mai để hiểu thêm ý nghĩa phong tục của người Việt trong việc “chơi mai” trong ngày Tết.
3. Lịch sử nghiên cứu:
4. Đối tượng nghiên cứu:
Công trình tập trung nghiên cứu nét văn hóa biểu trưng của cây mai ở vùng Nam bộ, nguồn gốc cây mai, ý nghĩa của tâm linh và ước vọng trong đời sống văn hóa đặt vào cây mai của người dân vào dịp Tết truyền thống .
5. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu:
Đề tài hoàn thành sẽ nêu bật lên nét đặc sắc của Cây mai ở vùng đất Nam bộ, một trong những nét tiêu biểu của bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam nói chung, bản sắc văn hóa Nam bộ nói riêng. Từ đó chúng ta có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát triển phong tục này.
6. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát điền dã
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp phân tích
- Cuối cùng chúng tôi sử dụng phương pháp hệ thống cấu trúc để hoàn chỉnh đề tài nghiên cứu.
7. Nguồn tư liệu:
- Tư liệu khảo sát điền dã
- Một số sách về phong tục, Tết truyền thống Việt Nam
- Tư liệu trên mạng Internet
- Một số tạp chí chuyên ngành nghiên cứu văn hóa
PHONG TỤC TRƯNG BÀY MAI TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA NGƯỜI DÂN NAM BỘ VÀO DỊP TẾT TRUYỀN THỐNG
1. Nguồn gốc và vị trí phong tục trưng bày mai ở Nam bộ
1.1 Sự tích hoa mai
1.2 Sự xuất hiện của cây mai ở vùng Nam bộ
1.3 Vai trò của cây mai đối với văn hóa Nam bộ
2. Tính thẩm mỹ và tính ích dụng trong phong tục trưng bày mai
2.1 Tính thẩm mỹ trong cách trưng bày mai trong dịp Tết
2.2 Tính ích dụng trong cách trưng bày mai trong dịp Tết
3. Ý nghĩa của phong tục trưng bày mai trong dịp Tết của người dân Nam bộ
3.1 Quan niệm của người dân Nam bộ đối với việc trưng bày Mai dịp Tết
3.2 Ý nghĩa phong tục trưng bày Mai trong dịp Tết của người dân Nam bộ về khía cạnh tâm linh (ước vọng của họ)
BÀi tập 4: XÂY DỰNG ĐỊNH NGHĨA:
Định nghĩa khái niệm “Tết nguyên đán”
Từ điển Văn hóa dân gian – Vũ Ngọc Khánh:
Tết Nguyên đán: tết truyền thống của người Việt, tiễn năm cũ, đón năm mới, bao gồm một số nghi lễ truyền thống: Tết Ông táo, Dựng cây nêu, Ngày 30 tết, Lễ giao thừa, Cúng thổ công, Xuất hành lễ đền chùa, Hái lộc, Hưởng lộc, Xông nhà, Mừng tuổi và đi chúc tết (tr.472)
Bách khoa toàn thư Việt Nam:
Tết Nguyên Đán: lớn nhất ở Việt Nam nên còn được dân gian gọi là Tết Cả, được mở đầu vào đúng giờ tí, tức điểm giao thừa giữa năm cũ và năm mới. TNĐ là tết của từng gia đình, ở nông thôn cũng là tết của làng xóm. Theo quan niệm cổ truyền, TNĐ là dịp gặp gỡ quan trọng nhất của các gia thần, gia tiên và người trong nhà với nhau. Gia thần gồm 3 vị: Tiên sư hay Nghệ sư (Tổ nghề), Thổ công và Táo quân. Táo quân lên chầu trời vào ngày 23 tháng Chạp, cũng về sum vầy cùng các gia thần vào tối ba mươi tết. Gia tiên là hương hồn những người đã khuất cũng được mời về ăn tết. Vào chiều ba mươi tết, người ta thường đi thăm mộ người thân, thắp hương mời ông bà về nhà ăn tết cùng con cháu. Ở nhiều nhà còn để 2 cây mía ở hai bên bàn thờ gia tiên để ông bà có gậy về ăn tết (gọi là "gậy ông vải"). TNĐ cũng là dịp đoàn tụ những người thân xa gia đình, xa quê hương. Hương vị đặc trưng của TNĐ cổ truyền là:
"Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh".
http://www.vtv.vn/VN/TrangChu/TinTuc/VT ... anGiaVTV4/
Tết Nguyên Đán, còn gọi Tết Ta, Tết Âm Lịch hay chỉ đơn giản Tết, là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hoá của người Việt Nam và một số các dân tộc chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc khác. Ngày tết đem lại một sự khởi đầu mới, là dịp rũ bỏ những gì không tốt đẹp của năm qua nên mọi người đều cố gắng vui vẻ độ lượng với nhau, bỏ qua hiềm khích cũ. Lòng người nào cũng tràn đầy hoài bão về hạnh phúc và thịnh vượng cho năm mới.
http://www.ninhthuanpt.com.vn/chuc_xuan/Tet_NDan.htm
Tết Nguyên đán (Tết Cả) là lễ hội lớn nhất trong các lễ hội truyền thống Việt Nam từ hàng ngàn đời nay, là điểm giao thời giữa năm cũ và năm mới; giữa một chu kỳ vận hành của đất trời, vạn vật cỏ cây. Tết Nguyên đán Việt Nam từ buổi "khai thiên lập địa" đã tiềm tàng những giá trị nhân văn thể hiện mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, vũ trụ qua bốn mùa xuân-hạ-thu-đông và quan niêm "ơn trời mưa nắng phải thì" chân chất của người nông dân cày cấy ở Việt Nam... Tết còn là dịp để mọi người Việt Nam tưởng nhớ, tri tâm tổ tiên, nguồn cội; giao cảm nhân sinh trong quan hệ đạo lý (ăn quả nhờ kẻ trồng
Bước 2: Phân tích theo yêu cầu của định nghĩa

Bước 3: Phân tích, phân loại định nghĩa, đánh giá ưu khuyết của từng loại, xây dựng định nghĩa mới.
Cả 3 định nghĩa trên giúp ta có khái niệm về một lễ hội quan trọng nhất (không thể thiếu) trong năm; một cái Tết truyền thống của người Việt Nam, nhưng chưa ngắn gọn, chưa phân biệt được với Tết Dương lịch ở các nước Tây âu.
Bước 4: Tìm tất cả các cách sử dụng hiện hành, chọn ra những nét chung nhất để làm định nghĩa mới
Chỉ một số nước chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc mới có Tết Nguyên Đán (tức ngày đầu tiên theo năm Âm lịch)
Bước 5: Tìm khái niệm rộng hơn cùng loại để quy khái niệm được định nghĩa vào
Lễ hội
Bước 6: Chỉ ra những đặc trưng khu biệt khái niệm được định nghĩa với khái niệm khác cùng bậc.
Định nghĩa sơ bộ: Một dịp lễ hội truyền thống quan trọng nhất trong năm của người Việt Nam, tiễn năm cũ đón năm mới. Ngày đầu tiên của năm tính theo năm Âm lịch, bắt đầu đúng giờ tý.
Sơ đồ định nghĩa:

Bài tập 5: So sanh

Bài tập 6: Lập thuật giải
