Khánh Trang (CAH-k4) bài tập PPNCKH (chính thức)

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

Khánh Trang (CAH-k4) bài tập PPNCKH (chính thức)

Gửi bàigửi bởi fukisakine » Chủ nhật 30/03/08 22:45

Mình xin đổi lại tên đề tài 1 chút
Tên đề tài: Tính tiết kiệm của người Nhật
Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
fukisakine
 
Bài viết: 18
Ngày tham gia: Thứ 4 09/01/08 23:45
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Khánh Trang (CHA-k4) bài tập PPNCKH (chính thức)

Gửi bàigửi bởi fukisakine » Chủ nhật 30/03/08 23:02

ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ
DẪN LUẬN
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghiã khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục
Chương I: Cội nguồn ý thức tiết kiệm của người Nhật
1. Những bất lợi về đặc điểm tự nhiên
2. Những khó khăn do hậu quả của chiến tranh
Chương II: Người Nhật tiết kiệm trong đời sống
1. Việc giáo dục ý thức tiết kiệm ở Nhật
2. Hệ thống giao thông tại Nhật
3. Việc tái chế và tái sử dụng của người Nhật
KẾT LUẬN
1. Tổng kết về tính tiết kiệm của người Nhật
2. Liên hệ với Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
RANDOM_AVATAR
fukisakine
 
Bài viết: 18
Ngày tham gia: Thứ 4 09/01/08 23:45
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Khánh Trang (CHA-k4) bài tập PPNCKH (chính thức)

Gửi bàigửi bởi fukisakine » Chủ nhật 30/03/08 23:11

Bài tập so sánh
Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
fukisakine
 
Bài viết: 18
Ngày tham gia: Thứ 4 09/01/08 23:45
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Khánh Trang (CHA-k4) bài tập PPNCKH (chính thức)

Gửi bàigửi bởi fukisakine » Chủ nhật 30/03/08 23:19

Bài tập định nghĩa
Bước 1 :Tìm các định nghĩa hiện có về khái niệm. Có nghĩa là tỉm các định nghĩa về " tiết kiệm".
a) Theo "Tự điển Tiếng Việt 2006"- Hoàng Phê chủ biên- Viện ngôn ngữ học :
- "Tiết kiệm là sử dụng đúng mức, không phí phạm sức lực, của cải, thời gian"
- "Dành dụm được do chi tiêu đúng mức".
b) Theo " Tự điển Tiếng Việt" - Viện ngôn ngữ học Trung tâm KH&XHNVQG :
- "Tiết kiệm là giảm bớt hao phí không cần thiết, tránh lãng phí trong sản xuất, sinh hoạt".
- " Dành dụm được sau khi đã chi tiêu hợp lý những thứ cần thiết".
c) Theo " Tự điển Từ vả Ngữ "- Nguyễn Lân :
" Tiết kiệm là sử dụng hợp lý, không hoang phí".
d) Theo tự điển " Oxford Wordpower" :
- "Economize" là " to save money, time, fuel, etc; to useless Of st".
- " Economy" là " careful spending Of money, time, fuel, etc; trying to save, not waste st".
e) Theo " Quốc ngữ từ điển " - nhà xuất bản Obunsha của Nhật Bản :
" Tiết kiệm ( setsuyaku) " có nghĩa là " ngăn chặn, cắt giảm sự lãng phí tiền bạc, thời gian, sức lực, năng lượng...".
Ngoài ra trong một số quyển tự điển khác về Tiếng Việt, các định nghĩa về khái niệm " tiết kiệm" cũng tương tự như những định nghĩa trên.

Bước 2: Phân tích các định nghĩa trên theo yêu cầu của 1 định nghĩa
- Định nghĩa c : đúng nhưng chưa đủ, vì sẽ không hiểu "sử dụng hợp lý " cái gì.
- Định nghĩa b : đúng, khá đầy đủ, nhưng cụm từ " hao phí không cần thiết" sẽ trở nên rõ ràng hơn nếu là " sử dụng đúng mức, hợp lý ".
- Định nghĩa a : đúng, tương đối đầy đủ, nhưng " chi tiêu đúng mức" là chi tiêu như thế nào? Cụm từ này sẽ được giải thích rõ hơn bằng " chi tiêu hợp lý những thứ cần thiết trong sinh hoạt, sản xuất".
- Định nghĩa d, e : cũng có những ý như các định nghĩa a, b, c, nhưng không trọn vẹn trong 1 định nghĩa.

Bước 3 : Xây dựng định nghĩa mới
Từ sự phân tích trên, đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về " tiết kiệm" :
" Tiết kiệm là sử dụng đúng mức, không phí phạm sức lực, của cải, thời gian.
Là sự dành dụm được sau khi đã chi tiêu hợp lý những thứ cần thiết trong sinh hoạt, sản xuất".
Vì đã thành công trong việc xây dựng định nghĩa mới, nên bỏ qua bước 4.

Bước 5 : Quy khái niệm được định nghĩa vào 1 khái niệm rộng hơn ( cùng loại )
Là khái niệm " cần kiệm ". Bước này mong các bạn và thầy góp ý.

Bước 6 : Đặc trưng khu biệt khái niệm định nghĩa
- sử dụng hợp lý, cần thiết.
- dành dụm.

Bước 7 : Kiểm tra định nghĩa
- hình thức : tương đối ngắn gọn.
- yêu cầu về nội dung :
* cách diễn đạt 2 ý của định nghĩa trên trùng với ngoại diên của khái niệm.
* định nghĩa đưa ra không vòng quanh.
* định nghĩa đưa ra không diễn đạt mập mờ.
* không đưa ra định nghĩa bằng cách phủ định.
RANDOM_AVATAR
fukisakine
 
Bài viết: 18
Ngày tham gia: Thứ 4 09/01/08 23:45
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Khánh Trang (CHA-k4) bài tập PPNCKH (chính thức)

Gửi bàigửi bởi fukisakine » Chủ nhật 30/03/08 23:24

Bài tập thuật giải: Quá trình chọn đề tài
Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
fukisakine
 
Bài viết: 18
Ngày tham gia: Thứ 4 09/01/08 23:45
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Khánh Trang (CHA-k4) bài tập PPNCKH (chính thức)

Gửi bàigửi bởi fukisakine » Chủ nhật 30/03/08 23:27

Đề cương chi tiết:
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
- Nhật là đất nước xảy ra thiên tai chiếm tỉ lệ cao trên thế giới.
- Thất bại trong chiến tranh thế giới và sự hủy diệt của hai quả bom nguyên tử.
- Chính nhờ tính tiết kiệm mà Nhật Bản thoát khỏi khó khăn.

2. Mục đích nghiên cứu
Giúp có cái nhìn rõ hơn về người Nhật, rút được kinh nghiệm.

3. Lịch sử vấn đề
- Sách đề cập đến tính cách người Nhật thì chỉ đề cập đến những đức tính tiêu biểu như trung thành, chính trưc...
- Chưa có tài liệu đề cập có hệ thống và cụ thể.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là đức tính tiết kiệm của người Nhật..
- Phạm vi nghiên cứu : biểu hiện của tính tiết kiệm trong đời sống và trong kinh tế.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học : giúp lý giải đầy đủ hơn về con người Nhật Bản nói chung và đất nước Nhật Bản nói riêng.
- Ý nghĩa thực tiễn :
+ Học tập và rút kinh nghiệm cho sự phát triển của nước ta trong giai đoạn tới.
+ Rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức chuyên ngành.

6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp nghiên cứu : phân tích, tổng hợp, so sánh
- Nguồn tư liệu : các sách về Nhật Bản, tài liệu nước ngoài, Internet
7. Bố cục : bao gồm 3 chương và kết luận
Nội dung :
Chương I : Cội nguồn ý thức tiết kiệm của người Nhật
1. Những bất lợi về đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
b. Khí hậu
c. Tài nguyên thiên nhiên
2. Những khó khăn do hậu quả chiến tranh và khủng hoảng
- do chiến tranh tàn phá
- khủng hoảng kinh tế

Chương II : Tính tiết kiệm của người Nhật trong đời sống
1. Việc giáo dục, phát động ý thức tiết kiệm
- từ nhà trường
- trong chi tiêu hằng ngày
- giảm chi phí sử dụng nhiên liệu
- kêu gọi các quốc gia khác tiết kiệm
2. Hệ thống giao thông
- đường bộ
- đường sắt
- đường thủy
3. Việc tái chế và tái sử dung rác
- nhựa và các sản phẩm điện tử
- rác hữu cơ
- thủy tinh và giấy

Chương III : Tính tiết kiệm trong hoạt đông kinh tế Nhật Bản
1. Tiết kiệm - nhân tố tạo nên sự phát triển thần kì của Nhật
- nhập khẩu kĩ thuật hiện đại
- tỉ lệ gửi tiết kiệm cao
2. Ngành công nghiệp xe tiết kiệm năng lượng
- Hãng Honda
- Hãng Toyota

Kết luận
- Những bài học kinh nghiệm
- Liên hệ Việt Nam
Tài liệu tham khảo
RANDOM_AVATAR
fukisakine
 
Bài viết: 18
Ngày tham gia: Thứ 4 09/01/08 23:45
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần


Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến2 khách

cron