- Tìm đề tài và xác định mâu thuẫn
- Vận dụng PP dịch lý để nghiên cứu đề tài
1. Tên đề tài: Giáo dục gia đình tại Việt Nam hiện nay
2. Mâu thuẫn của đề tài:
Mâu thuẫn giữa giáo dục theo kiểu truyền thống và giáo dục trong thời hiện đại, giữa hình thức giáo dục theo kiểu áp đặt của cha mẹ và giáo dục tính tự tập tự chủ của con cái. Mâu thuẫn giữa việc mong muốn con cái vâng lời cha mẹ đồng thời mong muốn có sự dân chủ với con cái và con cái biết tự lập, tự chủ
3. Phân tích đề tài theo Phương pháp dịch lý
- Kiểm tra tính tương hiện: Phân tích ưu khuyết điểm của từng hình thức/ kiểu giáo dục.

- Kiểm tra tính tương hóa: Kiểu giáo dục truyền thống và kiểu giáo dục hiện đại có thể chuyển hóa cho nhau. Nếu bảo thủ quá theo kiểu truyền thống sẽ dẫn đến việc con cái kém tự lập, nếu con cái quá tự do sẽ dẫn đến tính ích kỷ. Trong cả hai trường hợp con cái có thể thành công hoặc thất bại tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa
- Kiểm tra tính hướng hòa: Linh họat trong giáo dục, dung hòa hai kiểu giáo dục, vừa tôn trọng tự do của con cái, giáo dục tính tự lập tự chủ của con cái, vừa gợi ý, hướng dẫn con cái một cách khéo léo thuyết phục, và tùy theo tính cách của từng người con mà có biện pháp giáo dục thích hợp.
- Kiểm tra hướng mở rộng: xây dựng kiểu giáo dục theo hướng dung hòa, nhằm giúp con cái phát triển tốt nhất và duy trì được mối quan hệ tốt đẹp trong gia đình.
Bài tập 2:
Vận dụng phương pháp dịch lý, phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn
1. Phân tích:
Về phạm vi: đề tài không quá rộng hay quá hẹp, nội dung có chủ đề rõ ràng là giáo dục gia đình, và hình thức tên đề tài là cụm từ, vừa đủ ngắn gọn
Giáo dục gia đình tại Việt Nam hiện nay
Đối tượng nghiên cứu Không gian Thời gian
2. Lập cấu trúc đề tài

Bài tập 3: Vận dụng những gì đã học để định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết cho đề tài đã chọn
1. Định vị đối tượng
Giáo dục gia đình tại Việt Nam hiện nay
Phân tích các đặc điểm về chủ thể, không gian và thời gian trên sự so sánh.

2. Đề cương chi tiết
DẪN NHẬP
1. Lý do chọn đề tài:
- Khách quan: Thực trạng sa sút nhân cách ở trẻ hiện nay và tầm quan trọng của việc tìm hiểu về văn hóa trong GD gia đình trong thời đại hiện nay
- Chủ quan: phù hợp với mối quan tâm và chuyên ngành giảng dạy của tác giả
2. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức và văn hóa ứng xử đối với vấn đề giáo dục gia đình tại Việt Nam hiện nay, nhằm góp phần đưa ra giải pháp giải quyết các vấn đề khó khăn trong công tác giáo dục con.
3. Lịch sử vấn đề: Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng Giáo dục gia đình tại Việt Nam hiện nay, với chủ thể là các gia đình Việt Nam, phạm vi giới hạn trong không gian Việt Nam, và thời gian là bối cảnh hiện nay
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: đóng góp vào việc giải thích vấn đề giáo dục gia đình dưới góc nhìn văn hóa học, tìm ra quy luật văn hóa trong lãnh vực giáo dục, gia đình và xã hội Việt Nam
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp hệ thống – liên ngành
- Phương pháp loại hình-so sánh
- Phương pháp điều tra xã hội học
7. Bố cục của luận văn
Luận văn được chia thành 3 chương theo cấu trúc văn hóa 3 thành phần xét theo hoạt động của chủ thể đối tượng nghiên cứu: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức và văn hóa ứng xử phù hợp với thể loại đề tài.
8. Bố cục chi tiết
Chương I: Văn hóa nhận thức trong giáo dục gia đình tại Việt Nam hiện nay
1.1 Nhận thức khái quát
1.1.1 Nhận thức về triết lý giáo dục con người và mục đích của giáo dục gia đình
1.1.2 Nhận thức về giá trị của giáo dục gia đình
1.2 Nhận thức chuyên sâu
1.2.1 Nhận thức về nội dung giáo dục gia đình
1.2.2 Nhận thức về phương pháp và kinh nghiệm giáo dục gia đình
1.3 Tiểu kết chương 1
Chương II: Văn hóa tổ chức giáo dục gia đình tại Việt Nam hiện nay
2.1 Tổ chức hoạt động tập thể trong việc giáo dục con
2.1.1 Các hoạt động giáo dục con cái trong gia đình
2.1.2 Các hình thức giáo dục con cái trong gia đình
2.1.3 Các tình huống/thời điểm giáo dục con cái trong gia đình
2.1.4 Các biện pháp và phương tiện hỗ trợ giáo dục con trong gia đình
2.2 Tổ chức hoạt động cá nhân trong việc giáo dục con
2.2.1 Giáo dục đời sống vật chất (ăn, mặc, ở, nấu nướng, đi đứng, vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe bản thân, kỹ năng sống…..)
2.2.2 Giáo dục đời sống tinh thần (văn hóa, đạo đức, tín ngưỡng, tôn giáo, truyền thống, công, dung, ngôn, hạnh, nhân, nghĩa, lễ, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, tự lập...)
2.3 Tiểu kết chương 2
Chương III: Văn hóa ứng xử trong giáo dục gia đình tại Việt Nam hiện nay
3.1 Ứng xử với môi trường xã hội
3.1.1 Ứng xử với giáo dục trong quan hệ với người thân trong gia đình (ông bà, cha mẹ, anh em, bà con…)
3.1.2 Ứng xử với với giáo dục trong quan hệ với thầy cô
3.1.3 Ứng xử với với giáo dục trong quan hệ bạn bè
3.1.4 Ứng xử với với giáo dục trong quan hệ với những người khác trong xã hội
3.2 Ứng xử với môi trường tự nhiện
3.2.1 Ứng xử với giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
3.2.2 Ứng xử với giáo dục giữ gìn vệ sinh
3.2.3 Ứng xử với giáo dục tận dụng và đối phó với thiên nhiên
3.3 Tiểu kết chương 3
Bài tập thực hành 4:
Tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện một cách hệ thống phục vụ cho đề tài
I. Ngành giáo dục học-chuyên ngành giáo dục gia đình
I.1 Công cụ tiếng Việt
I.1.1 Tài liệu/tư liệu tiếng Việt
I.1.1.1 Tư liệu văn bản
a) Văn bản giấy
- Sách in (giấy)
1. Đỗ Thái Đồng, (1991), Gia đình truyền thống và những biến thái ở Nam Bộ Việt Nam, trong R. Liljeström & Tương Lai (Chủ biên), Những nghiên cứu xã hội học về gia đình Việt Nam, quyển I, Hà Nội, NXB Khoa học Xã hội.
2. Vũ Tuấn Huy (chủ biên), (2004), Xu hướng gia đình ngày nay, Hà Nội, NXB Khoa học Xã hội.
3. Đặng Cảnh Khanh (2003), Gia đình, trẻ em và sự kế thừa các giá trị truyền thống, Hà Nội, NXB Lao Động – Xã Hội.
4. Hoàng Mai Khanh, (2004), Ảnh hưởng giáo dục của cha mẹ đến tính tự chủ tự lập của trẻ, Tạp chí Phát triển Giáo dục, 8 (68), 24-25.
5. Đặng Thanh Lê, (1996), Phụ nữ và giới trong chức năng giáo dục của thiết chế gia đình hiện nay, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.
6. Mai Quỳnh Nam (chủ biên), (2004), Trẻ em, gia đình, xã hội, Hà Nội, NXB Chính trị Quốc gia.
7. Trung tâm nghiên cứu khoa học về phụ nữ, (1990), Một vài nét nghiên cứu về gia đình Việt Nam, Hà Nội.
8. Trung tâm nghiên cứu khoa học về phụ nữ, (1991), Nhận diện gia đình Việt Nam hiện nay, Hà Nội.
- Tạp chí in (giấy):
Tạp chí „Dạy và học ngày nay“
b) Văn bản điện tử
- Sách, giáo trình điện tử (ebooks), tạp chí điện tử (e-journals)
1. Phạm Thị Thu Hồng, Giáo trình giáo dục gia đình, Trường Đại học An Giang, Khoa Mác-Lê Nin, 2005
2. Nguyễn Tuấn Nghĩ, Luận án tiến sĩ, Vai trò của gia đình trong việc giáo dục thế hệ trẻ ở nước ta hiện nay
3. Tạp chí Tạp chí „Dạy và học ngày nay“, http://dvhnn.org.vn/
I.1.1.2 Tư liệu đa phương tiện (phim, hình ảnh, âm thanh)
a) Phim
1. vietnamLIVE.tvLive television from vietnam with channel HTV7, HTV9, VTV3, VTV1, VTV4. Chung mot mai nha: Giao duc ...
http://video.google.com/videoplay?docid ... 889046550#
I.1.2 Website tiếng Việt
1. Nguyễn Kiên, Giáo dục gia đình - những thách đố mới, Tạp chí Tia Sáng, 2006
http://www.chungta.com/Desktop.aspx/PT- ... ch_do_moi/
2. Lê Ngọc Anh, Vấn đề giáo dục đạo đức và nếp sống văn hóa gia đình truyền thống trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, Tạp chí Triết học
http://www.chungta.com/Desktop.aspx/Chu ... c_dao_duc/
3. Website của học viện quản lý giáo dục
http://fp.vicongdong.vn/21392234/DE-CUO ... -dinh-kem-
4. Gia đình thành thị: Gặp khó trong giáo dục con cái, theo HNM
http://www.mamnon.com/newsDetails.aspx?topicID=38057
5. Giáo dục giới tính trong gia đình
http://nld.com.vn/119825P0C1030/giao-du ... a-dinh.htm
6. Phương pháp giáo dục trẻ hư
http://sachtrangan.com/news/32/Phuong-p ... em-hu.html
I.1.3 Từ điển tiếng Việt (giấy, điện tử, online)
1. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo, Từ điển Giáo dục học, NXB từ điển Bách khoa, Hà nội 2001.
2. Bách khoa toàn thư mở wikipedia tiếng Việt, http://vi.wikipedia.org/wiki/Giáo_dục
I.2 Công cụ tiếng Anh
I.2.1 Tài liệu/tư liệu tiếng Anh
I.2.1.1 Tư liệu văn bản
a) Văn bản giấy
- Sách và tạp chí in (giấy)
1. Dornbusch S.M., Ritter P.L, Leiderman P.H., Roberts D.F., Fraleigh M., (1987), The relation of parenting style to adolescent school performance, Child Development, 58, 1244-1257.
b) Văn bản điện tử
- Sách điện tử (ebooks), tạp chí điện tử (e-journals)
1. Parenting and teaching the gifted, Callard-Szulgit, Rosemary, Publisher: Rowman & Littlefield Education, 2010
2. Webster Sr, Kyshun Andre, Parents left behind, Publisher: Universal Publisher, 2010
3. http://eric.ed.gov/PDFS/ED375968.pdf
4. Articles about Family Education
5. http://www.articulo.org/en/article/1042 ... ocess.html
6. http://life.familyeducation.com/mental- ... 36208.html
I.2.1.2 Tư liệu đa phương tiện (phim, hình ảnh, âm thanh)
a) Phim
1. http://www.youtube.com/watch?v=wOhb4n4ADbM
I.2.2 Website tiếng Anh
1. Family Education, http://www.familyeducation.com/home/
2. Pacific Institute of Family Education, http://pife.ca/
3. http://www.pearsonschool.com/index.cfm?locator=PSZ2Fa
I.2.3 Từ điển tiếng Anh (giấy, điện tử, online)
1. Cambridge dictionaries online, http://dictionary.cambridge.org/
2. Wikipedia English, http://en.wikipedia.org/wiki/Main_Page
II. Ngành văn hóa học
II.1 Công cụ tiếng Việt
II.1.1 Tài liệu/tư liệu tiếng Việt
II.1.1.1 Tư liệu văn bản
a) Văn bản giấy
- Sách in (giấy)
1. Chu Xuân Diên, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB ĐH QG-TP.HCM, 2009
2. Phan Ngọc, Bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB VH Thông tin , 2005
3. Phùng Quý Nhâm, Cơ Sở Văn Hoá Việt Nam, ĐH Sư Phạm TP HCM" 1996
4. Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, 2000
5. Trần Ngọc Thêm, Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB Tp.HCM, 1996
6. Trần Quốc Vượng, Văn Hoá Việt Nam Tìm Tòi Và Suy Ngẫm, NXB Văn Học 2003
7. Dewey, J. 2008. Dân chủ và giáo dục. Hà Nội: NXB Tri thức
- Tạp chí in (giấy)
1. Tạp chí văn hóa nghệ thuật
2. Tạp chí văn hóa Nghệ An
3. Tạp chí văn hóa Phật giáo
b) Văn bản điện tử
- Sách điện tử (ebooks), tạp chí điện tử (e-journals)
1. Các bài viết trong mục đời sống và gia đình, Báo văn hóa điện tử (Bộ văn hóa, thể thao và du lịch), http://www.baovanhoa.com.vn/, http://www.baovanhoa.vn/Doisong.vho
II.1.1.2 Tư liệu đa phương tiện (phim, hình ảnh, âm thanh)
1. Truyền thống văn hóa từ một vùng quê, http://clip.vn/watch/Van-hoa-truyen-tho ... g-que,W0nd
2. Bảo tồn di sản văn hóa Việt Nam, http://vimeo.com/11110551
II.1.2 Website tiếng Việt
1. Website văn hóa học http://www.vanhoahoc.edu.vn
2. Báo văn hóa điện tử (Bộ văn hóa, thể thao và du lịch), http://www.baovanhoa.com.vn/
2. Văn hóa Việt Nam, http://www.vanhoa.vn
3. Trang web của Bộ Ngoại giao Việt Nam, http://www.mofa.gov.vn/vi/tt_vietnam/nr ... TsbZrROTiB
4. Hội Di sản văn hóa Việt Nam, http://hoidisan.vn/
II.1.3 Từ điển tiếng Việt (giấy, điện tử, online)
1. Từ điển chuyên ngành văn hóa học
2. Vũ Ngọc Khánh, Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin 2009
http://vbook.com.vn/tu-dien-chuyen-ngan ... t-nam.html
II.2 Công cụ tiếng Anh
II.2.1 Tài liệu/tư liệu tiếng Anh
II.2.1.1 Tư liệu văn bản
a) Văn bản giấy
- Sách in (giấy)
1. Banks, James A., 1994: An introduction to multicultural education. Boston: Allyn and Bacon
2. Clark, C., & Gorki, P. 2002: Multicultural education and the digital divide: Focus on socio-economic class background. Multicultural perspectives, 4 (3), 25-36
b) Văn bản điện tử
- Sách điện tử (ebooks), tạp chí điện tử (e-journals)
1. Cultural journals, UNESCO, http://portal.unesco.org/culture/en/ev. ... N=201.html
2. Online full text journals in sociology and related fields, http://socio.ch/journals/culture.htm
II.2.1.2 Tư liệu đa phương tiện (phim, hình ảnh, âm thanh)
1. Discover Vietnamese culture, http://www.youtube.com/watch?v=z1I7L5iym9g
2. Vietnamese culture video, http://www.schooltube.com/video/3d8d19e ... ture-video
II.2.2 Website tiếng Anh
Centre of Vietnamese culture, http://www.vietnameseculture.org/
II.2.3 Từ điển tiếng Anh (giấy, điện tử, online)
1. Cambridge dictionaries online, http://dictionary.cambridge.org/
2. Wikipedia English, http://en.wikipedia.org/wiki/Main_Page

Bài tập thực hành 5
Chọn nội dung thích hợp trong đề tài để lập bảng và lập mô hình (bắt buộc), lập thuật toán (nếu có)….
Bảng đề tài:



BT thực hành 6:
Chọn một khái niệm cơ bản (chìa khóa) trong đề tài NC
- Định nghĩa và trình bày 7 bước
- Lập sơ đồ định nghĩa
Định nghĩa khái niệm Giáo dục
Bước 1: Tìm tất cả những định nghĩa Giáo dục hiện có
- Từ điển thường
“Giáo dục là quá trình hướng dẫn, đào tạo kiến thức và kỹ năng cho con người” (Oxford Advanced Learner’s Dictionary, OUP 1995)
- Từ điển bách khoa
“Giáo dục là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội” (Bùi Hiền, Từ điển giáo dục học, NXB từ điển Bách khoa, 2001, t. 105)
Theo Wikipedia “Giáo dục là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực. Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách người học bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn tại và phát triển của con người trong xã hội đương đại” (http://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%C3%A1o_d%E1%BB%A5c)
- Sách chuyên luận
“Giáo dục theo nghĩa rộng là sự hình thành có mục đích và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con người; với nghĩa rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng các yêu cầu của kinh tế, xã hội”
“Giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lí tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người, kể các việc phát triển nâng cao thể lực”
(Nguyễn Sinh Huy, Giáo dục học đại cương I, Hà Nội 1995)
- Tìm trên mạng
“Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra” (http://tratu.vn/dict/vn_vn/Gi%C3%A1o_d%E1%BB%A5c)
Bước 2: phân tích yêu cầu của định nghĩa, lập bảng

Bước 3:
Phân loại: có các đặc trưng về mục đích, nội dung, phương pháp, biện pháp, đánh giá
Có tính hệ thống: các thành tố trên và mối quan hệ giữa chúng
Tính giá trị: hình thành tri thức, kỹ năng, đạo đức, nhân cách, thẩm mỹ,…
Tính nhân sinh: hoạt động, quá trình con người tác động lên đối tượng người khác
Tính lịch sử: quá trình phát triển, biến đổi theo hướng tích cực
Đặc trưng về mục đích, nội dung, phương pháp, đánh giá cần được khái quát, không liệt kê dài dòng
Bước 4:
Tìm các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu bổ sung, điều chỉnh các đặc trưng
Ở Phương Đông cũng như Phương Tây, có các loại hình giáo dục: Giáo dục gia đình, giáo dục học đường/nhà trường, giáo dục xã hội, giáo dục đặc biệt, giáo dục tôn giáo, giáo dục giới tính….với các vai trò và mục đích khác nhau
Trong giáo dục nhà trường có giáo dục Đại học, trung học, mầm non, dạy nghề,…
Có thể phân loại giáo dục theo đối tượng chủ thể, không gian, thời gian hoặc theo mục đích, nội dung
Nhìn chung giáo dục loại nào cũng có mục tiêu, nội dung, quá trình, các hoạt động tổ chức với các phương pháp, biện pháp, hình thức tổ chức khác nhau và có kiểm tra đánh giá nhằm đạt mục tiêu đề ra
Có hình thức giáo dục chính quy, không chính quy, phi chính quy tương ứng với các kiểu, các phương pháp, bối cảnh giáo dục khác nhau
Bước 5:
Xác định đặc trưng hệ thống giáo dục, tìm cấp độ zero, để quy Giáo dục vào khái niệm lớn hơn
Giáo dục là một hiện tượng văn hóa, xã hội, cũng có các đặc trưng của văn hóa, thuộc thể chế xã hội.
Bước 6:
Xác lập đặc trung cho phép khu biệt với những khái niệm khác cùng bậc
1) Hệ thống hoạt động tác động đến con người (chủ yếu là tinh thần con người khu biệt với mục tiêu phát triển kinh tế, chính trị, y tế...)
2) Đem lại sự biến đổi về giá trị (khu biệt với vô giáo dục, phản giáo dục, phi giáo dục, thiếu giáo dục)
3) do con người tiếp thu có ý thức (khu biệt với các sự việc xảy ra tự nhiên, vô thức, con người không tiếp thu được)
4) trải qua quá trình biến đổi tích cực (khu biệt với không biến đổi hay biến đổi tiêu cực)
Bước 7:
Lập sơ đồ cấu trúc giúp kiểm tra chặt chẽ sự đáp ứng hình thức, nội dung và điều chỉnh, thêm bớt.

Tạm điều chỉnh định nghĩa giáo dục như sau:
Giáo dục là hoạt động có hệ thống tác động lên con người về giá trị được con người tiếp thu một cách có ý thức và trải qua quá trình biến đổi giá trị theo hướng tích cực.



