KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠI

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

Re: KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠ

Gửi bàigửi bởi BTUCH26 » Thứ 3 21/02/12 12:36

Tìm tài tiệu tham khảo.
Kính ngữ "Hàn Quốc"
Hình ảnh

경어와호칭어

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
BTUCH26
 
Bài viết: 17
Ngày tham gia: Thứ 6 10/02/12 18:53
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠ

Gửi bàigửi bởi BTUCH26 » Thứ 3 21/02/12 13:29

Bài tập:
Triển khai công việc nghiên cứu thành đề cương
1/ Dự kiến đề cưng.
2/ Định vị K-C-T

Bài làm:
A. ĐỀ CƯƠNG:
I- Dẫn nhập:
Không riêng Việt Nam, "Kính ngữ" là một trong những đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ các nước phương Đông. Do ảnh hưởng của Nho giáo, người Hàn Quốc từ lâu đã có truyền thống tôn trọng phép tắc lễ nghi, tôn ti trật tự. Tục ngữ Hàn có câu "찬 물도 위 아래 있다" (Nước lạnh cũng có trên có dưới) để nhấn mạnh ý thức sống phải "biết trên biết dưới" trong xã hội.

1/ Lý do chọn đề tài:
- Khách quan:
Trong văn hoá giao tiếp ứng xử của người Hàn Quốc, phép tắc lễ nghĩa, tôn ti trật tự đòi hỏi hết sức nghiêm ngặt. Tiêu chuẩn đầu tiên phép tắc này là đề cao đối tượng giao tiếp, hạ thấp bản thân. Để thực hiện lễ nghi này, người Hàn Quốc dùng kính ngữ đối với người khác và dùng khiêm ngữ đối với bản thân trong giao tiếp ứng xử.
Việc sử dụng kính ngữ và khiêm ngữ một cách hợp lý, uyển chuyển thể hiện phẩm chất đạo đức tốt đẹp của văn hoá ứng xử trong đời sống hiện đại của người Hàn Quốc. Đồng thời, nó còn có tác dụng to lớn trong việc tạo không khí hoà nhã, hữu nghị trong giao tiếp.
- Chủ quan:
Từ việc được học môn phương pháp nghiên cứu khoa học của GS.VS.TSKH Trần Ngọc Thêm. Dựa vào phương pháp dịch lý và phương pháp hệ thống trong xây dựng đề cương và đã đọc được bài “Đi tìm ngôn ngữ của văn hóa và đặc trưng văn hóa của ngôn ngữ” của GS.VS.TSKH Trần Ngọc Thêm trong diễn đàn văn hoá học của trường ĐH KHXH&NV ĐHQG Tp. HCM tôi đã quyết định tìm hiểu sâu hơn về ngôn ngữ Hàn Quốc và là một người học tập nghiên cứu và giảng dạy tiếng Hàn, tôi hi vọng có thể sử dụng tiếng Hàn một cách chuẩn xác để biểu đạt tư tưởng tình cảm của mình, nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong giao tiếp ứng xử bằng tiếng Hàn.chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu kính ngữ trong văn hoá ứng xử của người Hàn Quốc hiện đại làm đề tài tiểu luận của mình.

2/ Mục đích nghiên cứu: Việc nghiên cứu kính ngữ trong văn hoá ứng xử của người Hàn Quốc hiện đại nhằm mục đích nắm vững quy tắc cấu tạo, đặc biệt là cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Hàn để tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa kính ngữ và văn hoá ứng xử của người Hàn, Trên cơ sở đó chỉ ra những lỗi sai của sinh viên Việt Nam khi dùng kính ngữ tiếng Hàn trong giao tiếp ứng xử với người Hàn Quốc.

3/ Lịch sử vấn đề:
Nhiều năm nay, sự phức tạp cùng với tầm quan trọng của kính ngữ trong tiếng Hàn đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của những người đang sử dụng tiếng Hàn. Cũng có nhiều người nghiên cứu Hệ thống kính ngữ trong tiếng Hàn và công trình nghiên cứu nói về kính ngữ có liên quan mật thiết đến lịch sử văn hoá lâu đời và thói quen giao tiếp ứng xử ngôn ngữ của người dân Hàn Quốc.

4/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng: Ngôn ngữ
 Phạm vi K-C-T:
 Không gian: Văn hoá ứng xử của người Hàn Quốc
 Chủ thể: Kính ngữ
 Thời gian: Hiện đại

5/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Nếu đề tài này nghiên cứu thành công thì nó có ý nghĩa rất quan trọng:
- Giúp cho những người sử dụng tiếng Hàn thấy được góc nhìn độc đáo về tiếng Hàn nói riêng, văn hóa Hàn Quốc nói chung.
- Những ai thật sự nắm bắt được quy luật và sự vận động của ngôn ngữ này sẽ thấy tiếng Hàn cũng như một thứ men, càng học càng say.
- Bên cạnh đó việc tiếp cận và có những hiểu biết cụ thể về tiếng Hàn còn là cánh cửa mở ra những chân trời kiến thức mới, giúp ta tìm thấy sự hài hòa, đồng điệu giữa hai nền văn hóa Việt Nam- Hàn Quốc.
6/ Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu:
Sử dụng phương pháp Dịch Lý và một số phương pháp khác trong nghiên cứu khoa học
7- Bố cục
Ngoài phần dẫn nhập, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương.
Chương 1 tôi trình bày về đề lý luận và thực tiễn, trong chương này chia làm 2 mục:
1. khái quát về đất nước con người Hàn Quốc
2. Sơ lược về kính ngữ trong tiếng Hàn
Chương 2 tôi đi sâu về nghiên cứu đặc điểm của kính ngữ trong tiếng Hàn dưới góc nhìn ngôn ngữ. trong phần này có 3 mục:
1. Kính ngữ với chủ thể
2. Kính ngữ với người nghe
3. Kính ngữ trong từ loại
Chương 3 tôi nghiên cứu về Đặc điểm của kính ngữ trong tiếng Hàn dưới góc nhìn văn hoá học. trong phần này có 3 mục
1. Ảnh hưởng bởi Nho giáo trong văn hoá ứng xử của người Hàn Quốc.
2. Ảnh hưởng bởi tính tôn ty, trật tự trong chủ nghĩa gia đình ở Hàn Quốc.
3. Ảnh hưởng bởi tính trọng tình và trọng thể diện của người Hàn Quốc.

II- Nội dung:Đị vị (K-C-T): Hàn Quốc – Kính ngữ - Hiện đại
Chương 1: Tiền đề lý lận và thực tiễn
1.1 Khái quát về đất nước và con người Hàn Quốc
2.2 Sơ lược về kính ngữ trong tiếng Hàn
Chương 2: Đặc điểm của kính ngữ trong tiếng Hàn dưới góc nhìn ngôn ngữ học.
2.1 Kính ngữ với chủ thể
2.2 Kính ngữ với người nghe
2.3.Kính ngữ trong từ loại
Chương 3: Đạc điểm của kính ngữ trong tiếng Hàn dưới góc nhìn văn hoá học.
3.1 Ảnh hưởng bởi Nho giáo trong văn hoá ứng xử của người Hàn Quốc.
3.2 Ảnh hưởng bởi tính tôn ty, trật tự trong chủ nghĩa gia đình ở Hàn Quốc.
3.3 Ảnh hưởng bởi tính trọng tình và trọng thể diện của người Hàn Quốc.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
RANDOM_AVATAR
BTUCH26
 
Bài viết: 17
Ngày tham gia: Thứ 6 10/02/12 18:53
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠ

Gửi bàigửi bởi BTUCH26 » Thứ 3 28/02/12 13:47

Bài Tập 4:
tìm tài liệu tham khảo cho đề tài nghiên cứu:

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hàn Quốc đất nước con người , trung tâm quảng bá văn hoá hải ngoại Hàn Quốc Bộ văn hoá, thể thao và du lịch, 2009 (http://WWW. Korea.net)
2. Lý Kính Hiền, Từ điển ngữ pháp tiếng Hàn, Nhà xuất bản Văn Hoá Thông Tin
3. GyeongGi-Do, Hướng dẫn đời sống người nước ngoài, Bộ lao động văn hoá thể dục thể thao năm 2007,
4. Đinh Thanh Hương, 호칭어에 반영된 한국과 베트남의 문화 비교 연구, 국외국어대학교 국제지역대학원, 한국학과 한국사회 문화 전공 Luận văn tốt nghiệp (so sánh văn hoá của Việt Nam và Hàn Quốc thể hiện trong những từ xưng hô, trường ĐH Ngoại Ngữ Hàn Quốc, khoa Văn Hoá Xã Hội và Hàn Quốc Học)
5. 동아대 명예교수, 가정문화의 변화와 대응 (bài tham luận của giáo sư danh dự Dong A Dae).. http://www.toegyehbs.or.kr/download.php ... bs...jun...
6. 이론 정리와 문제1- 언어와 국어, 2008, http://www.kyohak.co.kr/inc/board/File_Down.asp?.

* Tài liệu Internet:
1. http://blog.naver.com/PostView.nhn?blog ... 0104935013
2. http://sites.google.com/site/phamhang65 ... sa-lich-su
3. http://thongtinhanquoc.com/van-hoa/van- ... 8-hangeul-
4. http://tri-heroes-technology.com/?&port ... &offset=15

Bài tập 5:
sử dụng Document map

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
BTUCH26
 
Bài viết: 17
Ngày tham gia: Thứ 6 10/02/12 18:53
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠ

Gửi bàigửi bởi BTUCH26 » Thứ 3 13/03/12 15:10

Bài Tập lập bảng


Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
BTUCH26
 
Bài viết: 17
Ngày tham gia: Thứ 6 10/02/12 18:53
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠ

Gửi bàigửi bởi BTUCH26 » Thứ 3 13/03/12 15:49

Bài tập: Định nghĩa Kính ngữ
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có:
- 이 성녕Lee Sung Nyong (1964:322) đã định nghĩa phép kính ngữ như thế này: “kính ngữ là những từ ngữ mang tính qui tắc thể hiện địa vị trong xã hội.”
- “새 국어 사전” (Sae-kuk-eo-sa-cheo - 2008) đã nêu “kính ngữ là lời nói được sử dụng nhằm thể hiện ý nghĩa tôn kính đối với người nghe hay người được nhắc đến”
- “Từ điển Việt - Hàn ” (NXB Bách Khoa Hà Nội- 2003) của Nguyễn Thị Tố Tâm và Jyu Ji Eun cũng đã nêu : “kính ngữ là lời nói kính cẩn- thuật ngữ biểu lộ sự tôn kính”.

2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa:

Hình ảnh

3. Phân loại định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/ thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
Theo đặc trưng giống: có 2 loài: là từ ngữ (Lee Sung Nyong (1964:322) và là lời nói (“새 국어 사전” (Sae-kuk-eo-sa-cheo – 2008) và “Từ điển Việt - Hàn ” (NXB Bách Khoa Hà Nội- 2003) của Nguyễn Thị Tố Tâm và Jyu Ji Eun. Loại thiếu chính xác vì kính ngữ sử dụng cả trong văn viết và trong văn nói, sử dụng cả trong từ loại.
Đặc trưng loài: có 03 đặc trưng loài
- Thể hiện địa vị xã hội (Lee Sung Nyong (1964:322)
- Thể hiện sự tôn kính (“새 국어 사전” (Sae-kuk-eo-sa-cheo – 2008)
- Biểu lộ sự tôn kính “Từ điển Việt - Hàn ” (NXB Bách Khoa Hà Nội- 2003) của Nguyễn Thị Tố Tâm và Jyu Ji Eun
Đặc trưng thứ 2 và thứ 3 cùng nghĩa
Như vậy ta có thể tiếp thu như sau:
Đặc trưng giốn: là từ ngữ
Đặc trưng loài: Thể hiện sự tôn kính và thể hiện địa vị xã hội.

4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành đối chiếu với kết quả (3)để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng.
Ngoài từ kính ngữ ra còn có các loại từ ngữ khác như:
- Từ trang trọng
- Từ ngữ lịch sự
- Từ khiêm ngường
Nhưng những từ trên không thuộng dạng kính ngữ vì từ trang trong là thể hiện cách nói trang trọng trước đám đông, giảng bài, thuyết trình… còn từ lịch sự có thể dùng trong giao tiếp với người nhỏ tuổi hơn nhưng lạ mặt hoặc người cao tuổi nhưng có địa vị xã hội thấp hợn.., từ khiêm nhường là cách nói hạ mình xuống thấp

5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là từ ngữ

6. . Xác định đặc trưng loài (khu biệt khái niệmđược định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
- Thể hiện sự tôn kính
- Thể hiện địa vị xã hội
Sản phẩm sơ bộ: “Kính ngữ là từ ngữ thể hiện sự tôn kính và thể hiện địa vị xã hội trong giao tiếp ứng xử”
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung chỉnh sửa lại.

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
BTUCH26
 
Bài viết: 17
Ngày tham gia: Thứ 6 10/02/12 18:53
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠ

Gửi bàigửi bởi BTUCH26 » Thứ 2 19/03/12 15:48

Bài tập so sánh
1. So anh Áo dài Việt Nam và Hanbok Hàn Quốc

Hình ảnh

2. so sánh tờ báo và vô tuyến truyền hình

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
BTUCH26
 
Bài viết: 17
Ngày tham gia: Thứ 6 10/02/12 18:53
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Re: KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠ

Gửi bàigửi bởi nguyentrunghiep » Thứ 4 21/03/12 7:25

Hi chị, trong bảng so sánh áo dài và hanbok, em có góp ý này:
chị nên đưa thêm hai tiêu chí so sánh: chủ thể và không gian
phải thấy được sự khác biệt trong hai tiêu chí này thi mới có thể hiểu được tại sao áo dài lại mỏng còn hanbok lại dày.
e gợi ý nhé: hàn quốc -> người hàn có nguồn gốc tộc người là dân du mục -> trong động (đi sắn bắt, du canh du cư) => quần áo cần phải gọn gàng (người nam là người đi săn, nên ống quần han bok nam ngày xưa được cột lại còn ngày nay thì được túm gọn lại) => không gian sống ở vùng lạnh nên mặc nhiều lớp => vậy còn ở Vn thì sao?
Dark Knight
Hình đại diện của thành viên
nguyentrunghiep
 
Bài viết: 134
Ngày tham gia: Thứ 6 10/02/12 14:59
Đến từ: Faculty of Korean Studies, USSH, VNU-HCM
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 5 lần

Re: KÍNH NGỮ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC HIỆN ĐẠ

Gửi bàigửi bởi BTUCH26 » Thứ 6 23/03/12 11:15

Bài tập 8
Chọn nội dung thích hợp trong đề tài của mình để vận dụng phương pháp loại hình nhằm phát hiện những tri thức mới.


Hình ảnh

Tri thức mới:
Hình thức các ngôn từ tôn kính có mức độ sử dụng trong ngày ít vì nó không phổ biến cho tất cả mọi người mà nó chỉ sử dụng cho một số đồi tượng như:
- Người nhỏ tuổi sử dụng ngôn từ tôn kính với người lớn tuổi
- Người có địa vị thấp sử dụng ngôn từ tôn kính với người có địa vị cao
Hình thức các ngôn từ trang trọng có mức độ sử dụng trung hoà người ta dùng ngôn từ trang trọng trong các hình thức như:
- Diễn thuyết trước đám đông
- Trong hội họp
- Trong giảng dạy
- Lần đầu gặp gỡ (đồng cấp, khác cấp)
Hình thức các ngôn từ lịch sự
- Gặp nhau thường xuyên
- Dùng uyển ngữ
- Trong giảng dạy
- Trong phát vấn..
Hình thức các ngôn từ khiêm nhường: sử dụng khi người nói hạ hạ mình xuống đưa người khác lên cao thể hiện sự tôn kính của người nói đối với người nghe.
Hình thức các ngôn từ thông thường: sử dụng thường xuyên trong tất cả các hoạt động và mọi đối tương (bình đẳng)
Hình thức các từ thô tục: sử dụng ở những tầng lớp bình dân và hạ đẳng, sử dụng chửi thề, khinh miệt…
Nhìn vào phương pháp loại hình trên chúng ta có thể phân tích khi sử dụng các hình thức ngôn từ cần phải xem xét đối tương giao tiếp để sử dụng các hình thức ngôn từ sao cho phù hợp. Nhưng trong cuộc sống thì có quá nhiều các mối quan hệ khác nhau. Nếu ta sử dụng kính ngữ quá sẽ hoá khách sáo, sáo rỗng làm cho mối quan hệ bị phân cấp, xa cách, nhiều thủ tục rườm rà trong giao tiếp ứng xử tạo ra sự mệt mỏi và ngại tiếp xúc. Ngược lại nếu ta sử dụng ngôn từ thô tục thì sẽ bị coi thường và bị đánh giá là người không biết phép tắc lễ nghi. Vì thế chúng ta cần phải hài hoà trong giao tiếp ứng xử lồng vào các hình thức ngôn từ sao cho thật uyển chuyển dùng tôn kính mà không quá khách sáo, sáo rỗng dùng trang trọng và lịch sự cho câu văn thêm hoa mỹ lịch thiệp khiến cho đối tượng giao tiếp hài lòng mà không bị xúc phạm. sự uyển chuyển của ngôn từ trong cách nói sẽ giúp ta thành công hơn trong mọi lĩnh vực.
Theo TS Nguyễn Thế Hùng thì “Văn hóa ứng xử” là: Thế ứng xử, là sự thể hiện triết lí sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội từ vi mô (gia đình) đến vĩ mô (nhân gian).”
Văn hóa ứng xử phải dược nhìn nhận từ ít nhất dưới bốn chiều kính của con người: quan hệ với tự nhiên, với xã hội, quan hệ với chính mình, quan hệ với tổ tiên và con cháu mai sau.
RANDOM_AVATAR
BTUCH26
 
Bài viết: 17
Ngày tham gia: Thứ 6 10/02/12 18:53
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 2 lần

Trang trước

Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến3 khách