Văn hóa Hàn Quốc ảnh hưởng rất đậm nét của nghi thức nho giáo nên kính ngữ là một phần không thể thiếu trong tiếng Hàn. Người ta không thể phủ nhận sự tồn tại và phát triển của nó song song với sự ra đời và phát triển của nền văn hoá Hàn Quốc. Kính ngữ góp phần làm trang trọng thêm cho giao tiếp, làm cho người nói tự tin hơn và người nghe được hài lòng. Kính ngữ trong giao tiếp góp phần thúc đẩy sự thành công của mục đích cần đạt được giữa người nói và người nghe. Kính ngữ là một phương tiện ngôn ngữ để duy trì mối quan hệ tốt đẹp của con người tức là cách sử dụng từ ngữ để trao đổi thông tin trong văn hóa ứng xử của người Hàn Quốc hiện đại..
1. Các cặp phạm trù đối lập
Ngôn ngữ thông thường >< kính ngữ
Kính ngữ trong ứng xử >< kính ngữ trong thư tín văn bản
Kính ngữ ứng xử của người HQ hiện đại >< kính ngữ ứng xử của người HQ truyền thống
Tôn kính ngữ >< khiêm nhường ngữ
2. Phương pháp dịch lý:
a. Tính tương hiện:
Người Hàn rất coi trọng các mối quan hệ xã hội nên trong giao tiếp hàng ngày kính ngữ là một phần không thể thiếu trong tiếng Hàn, người ta không thể phủ nhận sự tồn tại và phát triển của nó song song với sự ra đời và phát triển của nền văn hoá Hàn Quốc. Kính ngữ góp phần làm trang trọng thêm cho văn hóa giao tiếp ứng xử và họ sử dụng kính ngữ hết sức linh hoạt. Vì vậy kính ngữ trong tiếng Hàn thể hiện rõ nét văn hóa của người HQ, ngược lại trong văn hóa của người HQ thì kính ngữ là nét đẹp trong văn hóa ứng xử của người Hàn quốc hiện đại.
b. Tính tương hóa:
Trình độ văn hóa ứng xử càng cao thì kính ngữ càng được sử dụng nhiều và ngược lại không biết sử dụng kính ngữ thì trình độ văn hóa ứng xử càng thấp.
c. Tính hướng hòa:
Kính ngữ là một phương tiện ngôn ngữ để duy trì mối quan hệ tốt đẹp của con người trong văn hóa ứng xử tức là cách sử dụng từ ngữ để trao đổi thông tin chí vì vậy mà kính ngữ trong văn hóa hóa ứng xử hướng con người đến một xã hội để tạo nên trình độ giao tiếp cao nhất.
3. Cấu trúc đề tài:


