MÚA RỐI NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
VIỆT NAM
ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Lịch sử vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của tiểu luận
Chương Một: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MÚA RỐI NƯỚC
I. Giới thiệu chung
1. Khái niệm múa rối nước
2. Lịch sử hình thành
3. Nghệ thuật múa rối nước
4. Chất liệu làm con rối
Chương Hai: VAI TRÒ CỦA MÚA RỐI NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG NGƯÒI DÂN VÀ THỰC TRẠNG CỦA MÚA RỐI NƯỚC VIỆT NAM
I. Vai trò của múa rối nước trong đời sống người dân
1. Phản ánh đời sống sinh hoạt và lao động của người dân
2. Ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc
3. Giải trí, thư giãn sau những công việc vất vả
4. Thưởng thức nghệ thuật
5. Hướng đến giá trị Chân, Thiện, Mỹ
6. Giáo dục nhân cách, nhất là cho trẻ em
7. Tình yêu cuộc sống thiên nhiên và tạo vật
8. Nghệ thuật của tâm linh, ca ngợi các anh hùng trong lịch sử
II. Thực trạng múa rối nước Việt Nam hiện nay
Chương Ba: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ MÚA RỐI NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN VIỆT NAM
I. Định hướng
1. Cơ chế chính sách
2. Đầu tư, hỗ trợ
3. Đào tạo diễn viên
4. Quảng bá
5. Nâng cao chất lượng Làm mới múa rối: thay đổi kịch bản, nâng cao kỹ thuật
6. Thay đổi không gian
7. Thời gian tổ chức
8. Tuyên truyền, giáo dục khán giả
II. Giải pháp
1. Cơ chế chính sách
2. Đầu tư, hỗ trợ
3. Đào tạo diễn viên
4. Quảng bá, marketing
5. Nâng cao chất lượng Làm mới múa rối: thay đổi kịch bản, nâng cao kỹ thuật
6. Thay đổi không gian
7. Thời gian tổ chức
8. Tuyên truyền, giáo dục khán giả
Kiến nghị
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phương pháp định nghĩa
Bước 1. Tìm các định nghĩa hiện có khái niệm “ múa rối nước”
Múa rối nước (water puppet) (hay còn gọi là rối nước) là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống lâu đời của Việt Nam, dùng mặt nước làm sân khấu (gọi là nhà rối hay thủy đình), phía sau có phông che, xung quanh trang trí cờ, quạt, voi, lọng, cổng hàng mã... trên "sân khấu" này là những con rối (được làm bằng gỗ) biểu diễn nhờ sự điều khiển của những người phía sau phông thông qua hệ thống sào, dây... Biểu diễn rối nước không thể thiếu những tiếng trống, tiếng pháo phụ trợ (nguồn: http://vi.wikipedia.org)
Bước 2 và bước 3: Phân loại, phân tích và xác định ưu, khuyết điểm của các định nghĩa đã tìm được.
Dễ hiểu, nhưng mang tính chất liệt kê khi miêu tả “thuỷ đình” và các âm thanh phụ trợ, dài dòng, thừa chữ “lâu đời” vì đã có chữ “truyền thống”.
Bước 4: Quy khái niệm được định nghĩa vào một khái niệm rộng hơn cùng loại
Múa rối: Múa rối là thuật làm chuyển động những con rối để đóng kịch (nguồn: http://www.vdict.com)
Bước 5: Chỉ ra những đặc trưng khu biệt khái niệm với định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc.
Múa (phân biệt với hát, nhảy…)
Múa rối nước (phân biệt với múa rối trên cạn)
Bước 6: Xây dựng định nghĩa sơ bộ
Múa rối nước (water puppet) là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống của Việt Nam, dùng mặt nước làm sân khấu, trên "sân khấu" này là những con rối biểu diễn nhờ sự điều khiển của những người phía sau phông thông qua một hệ thống dụng cụ.
Bước 7: Kiểm tra định nghĩa đã xây dựng có đáp ứng yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại.
Bỏ bớt các yếu tố liệt kê không cần thiết, thay “hệ thống sào dây,…” bằng “hệ thống dụng cụ”.
Vậy định nghĩa cuối cùng là:
Múa rối nước (water puppet) là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống của Việt Nam, dùng mặt nước làm sân khấu, trên "sân khấu" này là những con rối biểu diễn nhờ sự điều khiển của những người phía sau phông thông qua một hệ thống dụng cụ.

