
TÊN ĐỀ TÀI: ĐỜI SỐNG LAO ĐỘNG CUẢ CƯ DÂN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG CA DAO
A. PHẦN MỞ ĐẦU:

1/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Nét bật của địa lý Nam Bộ là mạng lưới sông rạch, kênh đào chằng chịt. Ngoài hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Cửu Long và Đồng Nai thì miền Tây Nam Bộ còn có hệ thống sông nhỏ đó là vịnh Thái Lan và nhiều kênh tự nhiên, kênh đào khác nhau. Thế nên, đường thuỷ là hệ thống giao thông cực kì quan trọng đối với Nam Bộ. Chính điều này mà sinh hoạt của cư dân Nam Bộ đều gắn với sông nước:
"Ở Gia Định chỗ nào cũng có thuyền ghe hoặc dùng thuyền làm nhà ở hoặc để đi chợ, đi thăm người thân thích hoặc chở gạo, củi đi buôn bán, rất tiện lợi..."
Nam Bộ nói chung và miền Tây Nam Bộ nói riêng là mảnh đất trù phú. Chính mảnh đất này đã cho ra đời những câu ca dao phản ánh đời sống lao động của cư dân ở đây. Trước đây ba thế kỉ, Nam Bộ là mảnh đất hoang vu với "rừng thiêng nước độc":

"Muỗi kêu như sáo thổi
Đĩa lội như bánh canh
Cỏ mọc thành tinh
Rắn đồng biết gáy."
Sau mấy trăm năm vùng đất này đã trở nên trù phú:

"Cần Thơ gạo trắng nước trong
Ai về xứ bạc thong dong cuộc đời".
"Đời sống lao động của cư dân Nam Bộ" là đối tượng để ca dao phản ánh. Tất cả những điều này cho thấy ca dao Nam Bộ gắn chặt với môi trường văn hoá- vùng sông nước đã sản sinh ra nó.
Khi quyết định chọn đề tài này thì ngoài lòng yêu mến mảnh đất Nam Bộ xanh tươi cùng với những con người lao động, những câu ca dao ngọt ngào thì tôi cũng muốn truyền lại lòng yêu mến này đến tất cả mọi người, nhất là những người con vùng Nam Bộ. Và theo tôi đây là một nét đẹp văn hoá mà chúng ta cần phải giữ gỉn để không bị mai một theo thời gian.

2/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Giúp cho thế hệ trẻ chúng ta có cái nhìn tích cực và quan tâm hơn về những nét đẹp văn hoá của dân tộc để có những giải pháp thiết thực hơn, để giữ gìn và lưu truyền cho mai sau. Đặt biệt là trong thời buổi nước ta đang hội nhập với bạn bè năm châu. Hiểu được đời sống lao động của cư dân Nam Bộ sẽ giáo dục cho ta lòng yêu nước.

3/ ĐỐI TUỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: đời sống lao động của cư dân Nam Bộ (đặc biệt là vùng Tây Nam Bộ).
Phạm vi nghiên cứu: ca dao Nam Bộ- ca dao vùng sông nước.

4/ Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:
Ý nghĩa khoa học: đóng góp vào công trình nghiên cứu, đem đến cho nhười đọc những nhận thức, giá trị, nét đẹp về đời sống lao động của cư dân Nam Bộ trong ca dao.
Ý nghĩa thực tiễn: đem đến cho mọi người niềm tự hào dân tộc.

5/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN TƯ LIỆU:
lịch sử.
Tổng hợp, phân tích.
Tham khảo sách, báo, internet.

6/ BỐ CỤC CUẢ ĐỀ TÀI:
Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Những tiền đề lý luận và thực tiễn: nhằm giới thiệu khái quát về đề tài.
Chương II: Đời sống lao động của cư dân Nam Bộ dưới góc nhìn văn hoá học được thể hiện trong ca dao: đây là nội dung chính của đề tài.
Chương III: Tổng hợp lại đề tài.
B. NỘI DUNG CHÍNH CUẢ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

Chương I: NHỮNG TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:
I.1/ Sơ lược về con người và mảnh đất Nam Bộ.
I.2/ Ca dao Nam Bộ- ca dao vùng sông nước.
I.3/ Khái quát về đời sống lao động của cư dân Nam Bộ trong ca dao.

Chương II: ĐỜI SỐNG LAO ĐỘNG CUẢ CƯ DÂN NAM BỘ DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HOÁ HỌC ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG CA DAO:
II.1/ Đời sống lao động của cư dân Nam Bo trong văn hoá tận dụng môi trường sông nước.
Trong đi lại.
Trong sản xuất.
II.2/ Đời sốn lao động của cư dân Nam Bộ trong văn hoá đối phó với môi trương sông nước.
Trong đi lại.
Trong sản xuất.

Chương III: TỔNG HỢP LẠI ĐỀ TÀI:
Về nội dung.
Về giá trị và ý nghĩa.
C. KẾT LUẬN:
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục (nếu có).