Quy trình định nghĩa:
1. Tất cả những định nghĩa hiện có về khái niệm cải cách:
+ Hồ Sỹ Quý:
Cải cách là những biện pháp, chương trình được chủ thể thực hiện.
+ GS.TS A.I.Iacoplep:
Cải cách là một quá trình tổng thể của việc xây dựng lại xã hội trên một giai đoạn mới do chính quyền thực hiện với mục tiêu thực hiện bước nhảy vọt về chất lượng không cần áp dụng các biện pháp mạnh.
+ Nguyễn Trần Bạt:
Cải cách là một biện pháp được thực hiện để giải quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và yêu cầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định. Cải cách còn có thể hiểu là sự điều chỉnh lớn đối với các cấu trúc chính trị, văn hóa của xã hội, cần phải có sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng xã hội.
2. Phân tích:

3. Những nét chung của ba định nghĩa:
Cải cách là biện pháp, có chủ thể thực hiện, hướng về mục đích xây dựng xã hội và giải quyết nhu cầu thực tiễn.
4. Tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành:
+ Indonesia: Cải cách “Trật tự mới”.
+ Philippines: Cải cách “Xã hội mới”.
+ Nhật Bản: Cải cách Minh Trị Duy Tân, cải cách Taika.
+ Hàn Quốc: Cải cách của Park Chung Hee.
5. Xác định đặc trưng giống.
Con đường phát triển ở Phương Đông.
6. Xác định đặc trưng loài.
+ Thứ nhất: Cải cách là một con đường, một cách thức, một phương tiện do con người thực hiện để đáp ứng yêu cầu của xã hội.
+ Thứ hai: Cải cách do một chủ thể nhất định chủ trương tiến hành và chủ thể đó chính là giai cấp bên trên.
+ Thứ ba: Cải cách nhằm vào mục đích tạo dựng những điều kiện thuận lợi đưa xã hội phát triển.
+ Thứ tư: Cải cách được bình tiến hành bằng con đường hòa.
+ Thứ năm: Cải cách không làm thay đổi xã hội.
7. Lập sơ đồ:

Cụm từ “đưa” thiếu thuật ngữ và chưa rõ nghĩa thay bằng “tạo điều kiện”.
Định nghĩa cuối cùng: Cải cách là một con đường phát triển ở Phương Đông, nhằm tạo điều kiện để xã hội phát triển hơn, được tiến hành bằng con đường hòa bình và không làm thay đổi xã hội.