gửi bởi hoaiphong » Thứ 5 12/08/10 13:02
QUY TRÌNH ĐỊNH NGHĨA
1. Tìm tất cả những định nghĩa hiện có về khái niệm này?
Từ điển tiến Hán:
Theo Từ vựng, từ hô (呼)được định nghĩa (動): 喚 (kêu, gọi), từ xưng (稱) được định nghĩa là (動)自居 (tự mình xưng ) [陸師成 1981; 124a, 618a].
Từ điển Hán – Việt:
Trần Văn Chánh: 稱 xưng: gọi, xưng; 呼 hô: kêu, gọi [2000: 683b].
- Từ điển tiếng Việt:
Hoàng Văn Hành: Tương tự như từ điển Hán – Việt. Tuy nhiên, ở quyển này có mục từ kép xưng hô và được định nghĩa nghĩa sau: tự xưng mình và gọi người khác là gì đó khi nói với nhau để biểu thị tính chất của mối quan hệ với nhau [2003].
2. Phân tích từng định nghĩa theo các yêu cầu của định nghĩa. Nếu có định nghĩa đáp ứng tất cả các yêu cầu thì chấp nhận sử dụng.
Ưu điểm:
- Đều cung cấp nghĩa từ vựng cho của từ xưng, hô.
- Riêng từ điển tiếng Việt do Hoàng Văn Hành chủ biên đã bước đầu cung cấp nghĩa khái niệm.
Nhược điểm:
- Đối với từ điển tiếng Hán và Hán Việt, chỉ mới cung cung cấp nghĩa từ vựng, chưa có nghĩa khái niệm.
- Đối với từ điển tiếng Việt, bước đầu cung cấp nghĩa khái niệm, nhưng thiếu phương pháp. Do đó, định nghĩa vừa nêu nghĩa từ vựng, vừa nếu nghĩa khái niệm. Tóm lại là không nhất quán.
3. Nếu không có thì phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai, thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
- Do chỉ cung cấp nghĩa từ vựng cho nên, các nghĩa của từ điển thiếu hẳn nội hàm văn hóa trong khái niệm này.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả 3 để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng của cùng 1 nội dung cụ thể của chúng.
- Trong khi đó từ xưng hô bao hàm nghĩa của một hoạt động sử dụng từ đặc thù của một cộng đồng nào đó trong giao tiếp.
5. Xác định đặc trưng giống ( = khái niệm rộng hơn cùng loại) để quy khái niệm được định nghĩa vào.
- Đặc trưng giống: hoạt động sử dụng
6. Xác định các đặc trưng loài cho phép khu biệt được định nghĩa với các khái niệm khác cùng bậc. (trên cơ sở những nét nghĩa chung đã tìm được ở B3 và những phân tích phê phán ở B2 + B3). Tổng hợp B5, B6 thành 1 định nghĩa (= sản phẩm sơ bộ)
- Đặc trưng loài: ngôn ngữ xưng hô (chứ không phải ngôn ngữ giao tiếp khác).
Định nghĩa: Xưng hô là hoạt động sử dụng ngôn ngữ xưng hô của cộng đồng nào đó trong giao tiếp.
7. Lập sơ đồ cấu trúc để kiểm tra xem định nghĩa đó đã xây dựng có đáp ứng yêu cầu về hình thức và nội dung không? Nếu không thì chỉnh sửa lại để đi đến sản phẩm cuối cùng.