BÀI TẬP 5: Lập bảng và lập mô hình[justify]Mâu thuẩn:
Tính nguyên tắc nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông của người tham giao thông và tính
ứng biến linh hoạt (làm sao để đi nhanh) vô tình phạm luật hay cố tình phạm luật của người tham gia giao thông.
Từ
tính linh hoạt chủ thể vô tình hay cố tình ứng biến linh hoạt khi gặp các trường hợp bất ngờ trên đường (kẹt xe, gặp đèn đỏ, đường một chiều, chạy vượt tốc độ trên đoạn đường quy định.) để tranh thủ thời gian đi nhanh thay vì chờ đợi hay tuân thủ nguyên tắc luật khi không có cảnh sát giao thông (hoặc không nhìn thấy cảnh sát giao thông). Tuy nhiên lạm dụng thái hoá dẫn đến
tính tuỳ tiện trong ứng xử với văn hoá giao thông.
Tính tuỳ tiện cố tình vi phạm luật giao thông sẽ dẫn đến hiện trạng tham gia giao thông
biến đổi lộn xộn.
Tính nguyên tắc trong việc nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông. Tuy nhiên có một số trường hợp Trong tính nguyên tắt đôi khi cũng chuyển thành ứng biến linh hoạt trong nguyên tắc . Trong trường hợp này chủ thể chạy đúng chiều lề đường dành riêng cho mình (nguyên tắc chấp hành) lại gặp trường hợp chủ thể ứng biến linh hoạt đi ngược chiều phía trước để tránh va chạm, người tuân thủ phải lấn sang đường khác (đường quy định không dành cho chủ thể đang sử dụng) vô tình ứng xử linh hoạt để thoát nguy hiểm. Khi gặp đèn đỏ chủ thể nguyên tắc tuân thủ dừng xe trước vạch dừng theo quy định ( không được vượt quá vạch quy định), lại gặp trường hợp phía sau có xe cứu hoả khẩn cấp đang cần qua để thi hành nhiệm vụ, xe cứu hoả cần đi trước và cần được nhường đường.để nhường đường thường di chuyền sang trái sang phải hay tiến lên đã chuyển ra ngoài vạch dừng quy định đôi chút (ứng biến linh hoạt). Nếu quá
nguyên tắc cứng nhắc trong những trường hợp trở thành
tính máy móc trong mọi tình huống tham gia giao thông.
Tính nguyên tắc dẫn đến hiện trạng trật tự an toàn giao thông có
tính ổn định[/justify]
LẬP BẢNG
LẬP MÔ HÌNH
BÀI TẬP 6:
BÀI TẬP 5: PHÂN TÍCH ĐỊNH NGHĨA GIAO THÔNG
1/ Tìm tất cả các định nghĩa đang có[justify]
Định nghĩa 1: Giao thông là việc đi lại từ nơi này đến nơi khác của người và phương tiện chuyên chở.
Trích Từ Từ Điển Tiếng Việt 2010, Trung Tâm Từ Điển Học, Nhà Xuất Bản Đà Nẳng,Viện Ngôn Ngữ Học Trang.
Trích Từ Đại Từ Điển Tiếng Việt Của Nguyên Như Ý, Nhà Xuất Bản Văn Hoá Thông Tin, Năm 1999.
Định nghĩa 2: Giao thông trên đường bộ có thể bao gồm người đi bộ, cưỡi động vật hoặc lùa, xe cộ, streetcars và tiện vận tải khác, hoặc đơn lẻ hoặc cùng nhau, trong khi sử dụng cách nào cho mục đích đi du lịch.
Trích từ
http://www.dictionary30.com/meaning/TrafficĐịnh nghĩa 3: Giao thông là tất cả mọi hoạt động nhằm vận chuyền người và hàng hoá (giao thông vận tải). Để hoạt động giao thông phải có một hệt thống nhiều lĩnh vực liên quan như công trình gioa thông (cầu, đường, nhà ga, bến..) tổ chức quản lý giao h, phương tiện vận tải.
Trích từ Từ Điển Giáo Khoa Kỷ Thuật Công Nghệ, Phạm Văn Khôi Chủ Biên, Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam.
Định nghĩa 4: Giao thông là tập hợp các công trình, các phương tiện giao thông khác nhau, các tuyến giao thông, con đường giao thông nhằm đảm bảo liên hệ các khu vực khác nhau.
Trích từ Giáo Trình Kỷ Thuật Đô Thị. th.s Lê Thị Kim Dung. Đại Học Đà Nẳng
Định nghĩa 5: Giao thông là việc dùng các phương tiện như điện tính, điện thoại, xe cộ, thuyền bè…để thông tin và đi lại từ nơi này đến nơi khác
Trích từ Từ Điển Tiếng Việt, Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm chủ biên, Nhà Xuất Bản Khoa Học Xã Hội Hà Nội, Năm 1997.[/justify]
2/ phân tích từng định nghĩa

3/ Phân loại các định nghĩa xác định các ưu nhược điểm
[justify]
Theo đặc trưng giống có 4 loài 1. Là việc đi lại (của Nguyên Như Ý, Hoàng Phê )
2. Là tập họp các công trình ( Lê Thị Kim Dung)
3. Là việc dùng phương tiện (Văn Tân, Nguyễn Văn Đạm chủ)
4. Là hoạt động nhằm vận chuyển (Từ Điển Giáo Khoa Kỷ Thuật Công Nghệ).
Loại 2 (là tập họp các công trình) không chính xác
Theo đặc trưng loài : có tiêu chí là cơ sở hạ tầng và phương tiện của giao thông như
“ Phải có một hệ thống nhiều lĩnh vực liên quan như công trình giao thông(cầu, đường, nhà ga, bến..) Tổ chức quản lý giao thông, phương tiện vận tải” Từ Điển Giáo Khoa Kỷ Thuật Công Nghệ
“Là tập hợp các công trình, các phương tiện giao thông khác nhau, các tuyến giao thông, con đường giao thông “ Giáo Trình Kỷ Thuật Đô Thị.Th.S Lê Thị Kim Dung. Đại học Đà Nẳng
Chưa thống nhất về cơ sở hạ tầng giao thông
Như vậy có thể tiếp thu : Đặc trưng giống là hoạt động nhằm vận chuyển, là việc đi lại phạm trù của đặc trưng loài
Cần sữa chữa khái quát hoá nội dung của hai đặc trưng loài[/justify]
4/ Tìm các cách sử dụng khái niệm giao thông hiện hành để điều chỉnh bổ sung [justify]
Khái niệm 1:Vehicles or pedestrians in transit( Phương tiện hoặc người đi bộ trên đường vận chuyển)
http://www.thefreedictionary.com/traffickhái niệm 2: The movement of vehicles, ships, persons, etc., in an area, along a street, through an air lane, over a water route, etc.
(sự chuyểnđộngcủa xe, tàu, người, vv, trong một khu vực, cùng một đường phố, thông qua một làn không khí, trên một tuyến đường nước
Khái niệm 3: The vehicles, persons, etc., moving in an area, along a street, etc. xe, người, vv,
(di chuyển trong một khu vực, cùngmột đường phố)
Khái niệm 4: The transportation of goods for the purpose of trade, by sea, land, or air: ships of traffic
(việc vận chuyển hàng hóa cho mục đích thương mại, bằng đường biển, đất đai, hoặc không khí: tàucủa giao thông)
Khái niệm 5. Khái niệm giao thông công cộng ở đô thị có thể hiểu đơn giản là hệ thống vận tải hành khách công cộng và kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Trong đó, phương tiện vận tải hành khách công cộng là các lọai dịch vụ trở khách công cộng, còn kết cấu hạ tầng giao thông công cộng là tòan bộ mạng lưới đường, cầu vượt… phục vụ quá trình di chuyển của các phương tiện vận tải và mạng lưới nhà ga, bến bãi, trạm dừng, phục vụ cho phương tiện vận tải hành khách khi dừng hoặc tạm dừng( trích Một số vấn đề về chính sách phát triển giao thông công cộng ở TP.HCM”, CN.Hoàng Thị Kim Chi, Nội san kinh tế, Viện Kinh tế TP.HCM, 2006)
Khái niệm 6: Việc đi lại từ nơi này đến nơi khác của người và phương tiện chuyên chở:
http://www.tlnet.com.vn/Dictionary.aspx ... VV&x=0&y=05/ Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)Việc vận chuyển người và hàng hoá
6/ Xác định đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)Là hoạt động vận chuyển (phân biệt kết cấu hạ tầng giao thông đô thị như cầu đường, cầu vượt, nhà ga bến bãi,trạm dừng …)
Là hoạt động của người và phương tiện chuyên chở (phân biệt với việc chỉ vận chuyển hàng hoá cho mục đích thương mại)
Từ nơi này đến nơi khác (phân biệt với việc chỉ giới hạn phạm vi sự chuyển động của xe tàu người trong một khu vực, cùng một đường phố, chỉ trên một tuyến đường)
Sản phẩm: giao thông là hệ thống tất cả các hoạt động vận chuyển từ nơi này đến nơi khác của người và phương tiện chyên chở.7/ Sơ đồ cấu trúc để kiểm tra mức độ đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sữa lại [/justify]

[justify]Từ “ từ nơi này đến nơi khác” lập ý vì từ vận chuyển đã có nghĩa đi lại từ nơi này đến nơi khác nên bỏ “ từ nơi này đến nơi khác
Từ hệ thống là dư thừa vì đã có từ tất cả và từ các
Sản phẩm cuối cùng
Giao thông là hoạt động vận chuyển của người và phương tiện chuyên chở.[/justify]